Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 8- CỰC HAY VÀ CHI TIẾT

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Hòa
    Ngày gửi: 14h:09' 09-07-2008
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 1047
    Số lượt thích: 0 người

    Phần I - Thiên nhiên, con người các châu lục
    Chương XI. Châu á

    Tuần 1 - tiết 1
    Bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á
    I. Mục tiêu bài học
    1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm được
    - Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của châu á
    - Nắm được những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục.
    2. Về kỹ năng
    - Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
    - Phát triển tư duy địa lý, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
    3. Về thái độ
    Yêu mến môn học và phát triển tư duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức có liên quan đến môn học
    II. Đồ dùng dạy học
    - Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu.
    - Bản đồ tự nhiên Châu á
    - Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu á
    III. Hoạt động trên lớp
    1. ổn định tổ chức
    2. Kiểm tra bài cũ
    3. Bài mới
    Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Nam Cực, Châu Đại Dương và Châu Âu qua chương trình địa lý lớp 7.
    Sang phần địa lý lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người Châu á, một châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất, có điều kiện tự nhên phức tạp và đa dạng. Tính phức tạp, đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.

    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung bài học
    
    1. Hoạt động 1 - Hoạt động nhóm
    Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thước của châu lục
    GVtreo bản đồ vị trí địa lý của Châu á lên bảng yêu cầu học sinh quan sát.
    
    1. Vị trí địa lý và kích thước của châu lục
    
    GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp thành 5 nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm trưởng và thư ký ghi kết quả thảo luận của nhóm. Yêu cầu mỗi nhóm quan sát lược đồ vị trí của Châu á trên địa cầu và trả lời các câu hỏi:
    
    
    N1: Châu á có diện tích là bao nhiêu? Nằm trên lục địa nào?
    N2: Điểm cực bắc và cực nam phần đất liền nằm trên những vĩ độ địa lý nào?
    N3: Châu á tiếp giáp với những đại dương và châu lục nào?
    N4: Chiều dài từ điểm cực bắc đến điểm cực nam, chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?
    N5: Bằng hiểu biết của mình em hãy so sánh diện tích của châu á so với các châu lục khác?
    Học sinh thảo luận trong 5 phút. Sau khi HS thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
    Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
    GV tổng kết.
    - Châu á là một bộ phận của lục địa á - Âu, diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4triệu km2. Đây là châu lục rộng nhất thế giới
    - Điểm cực:
    + ĐC Bắc: Mũi Sê-li-u-xkim: 77044`B
    + ĐC Nam: Mũi Pi-ai: 1010`B (Nam bán đảo Malacca)
    + ĐC Tây: Mũi Bala: 26010`B (Tây bán đảo tiểu á)
    + ĐC Đông: Mũi Điêgiônép: 169040`B (Giáp eo Bêring).
    Nơi tiếp giáp:
    + Bắc giáp Bắc Băng Dương
    + Nam giáp ấn Độ Dương

    
    GV có thể gọi đại diện các nhóm lên chỉ trên bản đồ những kiến thức cần thiết về vị trí địa lý, kích thước, nơi tiếp giáp.
    + Tây giáp Châu Âu, Châu Phi, Địa Trung Hải
    + Đông giáp Thái Bình Dương
    
    Diện tích Châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất, lớn gấp rưỡi Châu Phi:???, gấp 4 lần Châu Âu....
    - Nơi rộng nhất của châu á theo chiều Bắc - Nam: 8500km, Đông - Tây: 9200km.
    
    Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích thước lãnh thổ Châu á có ý nghĩa rất sâu sắc, làm phân hóa khí hậu và cảnh quan tự nhiên đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ duyên hải vào nội địa.
    
    
    2. Hoạt động 2
    Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản
    
    2. Đặc điểm địa hình, khoáng sản
    
    GV treo lược đồ địa hình và khoáng sản Châu á lên bảng, yêu cầu học sinh quan sát.
    ? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho biết thế nào là "sơn nguyên"?
    "Sơn nguyên":
    Là những khu vực đồi núi rrộng lớn, có bề mặt tương đối bằng phẳng. Các SN được hình thành trên các vùng nền cổ hoặc các KV núi già bị quá trình bào mòn lâu dài. Các SN có độ cao thay đổi, SN có thể đồng nghĩa với cao nguyên.
    GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ H1.2 và trả lời câu hỏi.
    
    
    ? Em hãy tìm và đọc tên các dãy núi chính, xác định hướng của các dãy núi đó? Chúng được phân bố ở đâu?
    ? Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng nhất? Chúng được phân bố ở đâu?
    ? Cho biết các sông chính chảy trên các đồng bằng đó?
    GV gọi học sinh lên bảng chỉ trên lược đồ.
    ? Em hãy nhận xét chung về đặc điểm địa hình Châu á?
    VD: Hymalya là một dãy núi cao, đồ sộ nhất thế giới, hình thành cách đây 10 đến 20triệu năm, dài 2400km, theo tiếng địa phương là Chômôlungma, từ năm 1717 đã được sử dụng trên bản đồ do triều đình nhà Thanh biên vẽ. 1852, cục trắc địa ấn Độ đặt tên cho nó là Evơret để ghi nhớ công lao của Gioocgiơ Evơret, một người Anh làm cục trưởng cục đo đạc ấn Độ.

    a) Đặc điểm địa hình
    - Có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên đồ sộ nhất thế giới, băng hà bao phủ quanh năm, tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa, theo hai hướng chính là: Đông - Tây và Bắc - Nam.
    - Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa.
    - Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng xen kẽ lẫn nhau làm địa hình bị chia cắt phức tạp.
    
    
    b) Đặc điểm khoáng sản
    
    ? Dựa vào H1.2 em hãy cho biết:
    - Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào?
    - Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở những khu vực nào?
    ? Em hãy nhận xét về đặc điểm chung của khoáng sản Châu á ?
    Gọi 1 - 2 học sinh lên bảng chỉ trên lược đồ.
    - Châu á có nguồn khoáng sản phong phú.
    - Quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt than, sắt, crôm và kim loại.
    
    
    4. Củng cố
    - GV củng cố lại toàn bộ bài học
    HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
    Câu 1: Hãy ghép các ý ở cột trái và cột phải vào bảng sao cho đúng.
    Đồng bằng
    Đáp án
    Sông chính chảy trên đồng bằng
    
    1. Turan
    g
    a. Sông Hằng + Sông ấn
    
    2. Lưỡng Hà
    e
    b. Sông Hoàng Hà
    
    3. ấn Hằng
    a
    c. Sông Ô-bi + Sông I-e-nit-xây
    
    4. Tây Xi-bia
    c
    d. Sông Trường Giang
    
    5. Hoa Bắc
    b
    e. Sông ơphrat + Sông Tigrơ
    
    6. Hoa Trung
    d
    g. Sông Xưa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a
    
    Câu 2: Khoanh tròn vào các ý có đặc điểm địa hình Châu á
    1. Châu á có rất nhiều sơn nguyên, đồng bằng.
    2. Các dãy núi Châu á nằm theo hướng Đông - Tây.
    3. Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộng nhất thế giới.
    4. Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa. Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.
    5. Các dãy núi chạy theo hướng Đông - Tây hoặc Bắc - Nam và nhiều đồng bằng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.
    6. Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có băng hà vĩnh cửu.
    Đáp án: 3,5,6.
    5. Dặn dò
    Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hưởng đến khí hậu của vùng như thế nào?
    IV. Rút kinh nghiệm bài học
    Tuần 2 - tiết 2
    Bài 2: đặc điểm khí hậu Châu á

    I. Mục tiêu bài học
    1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm được
    - Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trải dài trên nhiều vĩ độ
    - Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp
    - Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu: gió mùa và lục địa
    2. Về kỹ năng
    - Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
    - Phát triển tư duy địa lý, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
    3. Về thái độ
    Yêu mến môn học và phát triển tư duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức có liên quan đến môn học
    II. Đồ dùng dạy học
    - Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu.
    - Bản đồ tự nhiên Châu á
    - Lược đồ các đới khí hậu Châu á
    III. Hoạt động trên lớp
    1. ổn định tổ chức
    2. Kiểm tra bài cũ
    Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của lãnh thổ Châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
    3. Bài mới
    Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp. Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao.
    Đây chính là những đặc điểm nổi bật của khí hậu Châu á chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung bài học
    
    1. Hoạt động 1
    Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng của khí hậu
    1. Khí hậu Châu á phân hóa rất đa dạng
    
    CH: Bằng những kiến thức đã học em hãy cho biết dựa vào đâu người ta có thể phân chia ra các đới khí hậu trên trái đất?
    a) Khí hậu Châu á phân thành nhiều đới khác nhau
    
    Dựa vào các vành đai nhiệt mà người ta phân chia thành các đới khí hậu khác nhau trên trái đất tương ứng với các vành đai nhiệt đó.
    - Đới khí hậu cực và cận cực nằm từ khoảng vòng cực Bắc đến cực.
    
    GV treo lược đồ các đới khí hậu Châu á lên bảng.
    - Đới khí hậu ôn đới nằm từ khoảng 400B - vòng cực Bắc.
    
    Em hãy quan sát bản đồ tự nhiên Châu á và lược đồ H2.1 Skg và cho biết:
    - Đới khí hậu cận nhiệt đới: Nằm từ chí tuyến Bắc - 400B
    
    CH: Đi dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng cực đến xi

    No_avatar

    thay oi thay dung phong chu j vay?cho em hoi vs

     
    Gửi ý kiến
    print