Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Luyện từ và câu 3 (cả năm)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Khổng Thạch Tú
    Ngày gửi: 14h:57' 03-07-2008
    Dung lượng: 532.5 KB
    Số lượt tải: 3127
    Số lượt thích: 0 người
    luyện tù vầ câu Thứ 6 / 8 / 9 / 2006
    Tiết 1:
    ôn về từ chỉ sự vật . so sánh
    I. Mục Đích, yêu cầu:
    1. Ôn về các từ chỉ sự vật
    2. Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ: so sánh.
    II. Đồ dùng dạy học:
    G: Viết sẵn trên bảng lớp các câu thơ, câu văn trong BT2.
    Tranh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch, tranh minh hoạ cánh diều giống dấu á.
    - H: Vở bài tập
    III. Phương pháp dạy học:
    - Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
    IV. Các hoạt động dạy học:
    A. Mở đầu:
    Trong môn Tiếng Việt tiết luyện từ và câu có vai trò quan trọng sẽ giúp các con mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn
    B. Dạy bài mới:
    1. Giới thiệu bài:
    Hằng ngày, khi nhận xét, miêu tả về các sự vật, hiện tượng, các con biết nói cách so sánh đơn giản, VD: Tóc bà trắng như bông. Bạn A học giỏi hơn bạn B.
    Bạn B cao hơn bạn A ...
    Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn về các từ ngữ chỉ sự vật. Sau đó sẽ bắt đầu làm quen với những hình ảnh so sánh đẹp trong văn thơ, qua đó rèn luyện óc quan sát. Ai có óc quan sát tốt, người ấy sẽ biết cách so sánh hay.
    2. Hướng dẫn lầm bài tập:
    a. Bài tập 1:
    - GV viết nội dung bài lên bảng.

    - Tìm các từ chỉ sự vật ở dòng 1

    *Lưu ý: người hay bộ phận cơ thể người cũng là sự vật








    b. Bài tập 2 :
    - GV viết nội dung bài tập lên bảng.
    - Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
    - Tương tự như vậy cả lớp trao đổi theo cặp












    - GV chốt lại lời giải đúng.
    - Vì sao hai bàn tay của em được so sánh với hoa đầu cành?
    -Vì sao nói mặt biển như tấm thảm khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau?
    - Màu ngọc thạch là màu như thế nào?
    - GV cho HS quan sát chiếc vòng bằng ngọc thạch
    - GV khi gió lặng, không có giông bão, mặt biển phẳng lặng, sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch ( cho HS xem tranh cảnh biển lúc bình yên nếu có )
    - Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á?



    - Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ?
    - GV viết lên bảng một dấu á thật to để HS thấy
    * Kết luận: Các tác giả quan sát rất tài tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong thế giới xung quanh ta.
    c, Bài tập 3:
    - GV khuyến khích HS trong lớp tiếp nối nhau phát biểu tự do( em thích hình ảnh so sánh nào ở bài tập 2? vì sao?)
    3. Củng cố dặn dò:
    - Về nhà quan sát những sự vật xung quanh và xem lại bài.
    - Nhận xét tiết học.
    
    - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm.
    - 1 HS lên bảng làm mẫu gạch chân dưới từ: Tay em
    - HS trao đổi theo cặp tìm tiếp các từ chỉ sự vật trong các câu thơ còn lại.
    - 3 HS lên bảng gạch chân dưới các từ chỉ sự vật.
    - Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm thi đua, chốt lại lời giải đúng:
    Tay em đánh răng
    Răng trắng hoa nhài
    Tay em chải tóc
    Tóc ngời ánh mai.
    - Cả lớp chữa bài vào vở
    - 1 HS đọc yêu cầu của bài , lớp đọc thầm
    - 1 HS làm mẫu câu a.
    - Hai bàn tay của em được so sánh với hoa đầu cành.
    - HS trao đổi theo cặp làm tiếp phần còn lại.
    - 3 HS lên bảng gạch dươí những sự vật được so sánh với nhau trong những câu thơ, câu văn :
    a, Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch .
    c, Cánh diều như dấu á
    Ai vừa tung lên trời.
    d, Ơ, cái dấu hỏi
    Trông ngộ ngộ ghê
    Như vành tai nhỏ
    Hỏi rồi lắng nghe
    - 1 HS làm trọng tài nhận xét bài làm của từng bạn.
    - Vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như một bông hoa

    - Giống nhau là đều phẳng, êm và đẹp

    - màu xanh biếc, sáng trong.
    - HS quan sát









    - Vì cánh diều hình cong cong , võng xuống giống hệt một dấu á
    - 1 HS lên bảng vẽ một dấu á thật to để HS thấy được sự giống nhau.
    - Vì dấu hỏi cong cong, nở rộng ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vành tai nhỏ.




    - Cả lớp chữa bài vào vở
    - 1 HS đọc yêu cầu của bài.
    - HS có thể phát biểu:
    + Em thích hình ảnh so sánh câu a vì hai bàn tay em bé được ví với những bông hoa là rất đúng.
    + Hình ảnh so sánh ở câu c thật hay vì cánh diều giống hệt dấu á mà chúng em viết hằng ngày.

    
    


    Tiết 2: Thứ 5 / 14 / 9 / 2006

    mở rộng vốn từ : thiếu nhi

    I. Mục đích yêu cầu:
    1. Mở rộng vốn từ về trẻ em: Tìm được các từ về trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn với trẻ em.
    2. Ôn kiểu câu Ai( cáI gì, con gì)- là gì?
    II. Đồ dùng dạy học:
    - G: Hai tờ giấy khổ to kẻ nội dung bài 1. Bảng phụ viết theo hàng ngang 3 câu văn ở BT2
    - H: Vở bài tập
    III. Phương pháp:
    - Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân.
    IV. Các hoạt động dạy học:
    A. Kiểm tra bài cũ:
    - GV đưa khổ thơ lên bảng:
    Sân nhà em sáng quá
    Nhờ ánh trăng sáng ngời
    Trăng tròn như cái đĩa
    Lơ lửng mà không rơi.
    - GV nhận xét ghi điểm
    B. Dạy bài mới:
    1. Giới thiệu bài:
    Trong giờ LTVC hôm nay, các em sẽ được học để mở rộng vốn từ về trẻ em sau đó sẽ ôn kiểu câu đã được học ở lớp 2: Ai ( cái gì - con gì ) - là gì?
    Bằng cách đặt câu hỏi cho bộ phận câu
    2. Hướng dẫn bài tập:
    a. Bài tập 1:

    - GV dán lên bảng 2 tờ phiếu khổ to, chia lớp thành 2 nhóm lớn, mời 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức.





    - GV lấy bài của nhóm thắng cuộc làm chuẩn viết bổ sung từ để hoàn chỉnh bảng kết quả.








    b. Bài tập 2:

    - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai(cái gì con gì?)
    - Bộ phận trả lời câu hỏi là gì?
    - GV mở bảng phụ và yêu cầu gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai( cái gì, con gì) gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi là gì ?


    c. Bài tập 3:
    - Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm?








    3. Củng cố dặn dò: Ghi nhớ bài học

    
    -Vài HS nêu sự vật được so sánh với nhau trong khổ thơ:
    Trăng tròn như cái đĩa.

    - HS nhận xét.



    - HS lắng nghe.







    -1 HS đọc yêu cầu - lớp theo dõi SGK
    - Từng HS làm bài sau đó trao đổi theo nhóm để hoàn chỉnh bài làm
    - Mỗi em viết nhanh từ tìm được rồi chuyển bút cho bạn
    - Em cuối cùng của mỗi nhóm sẽ tự đếm số lượng từ nhóm mình tìm được , viết vào dưới bài
    - Cả lớp đọc bảng từ mỗi nhóm tìm được: nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc.
    - Cả lớp đọc đồng thanh bảng từ đã được hoàn chỉnh
    - HS chữa bài vào vở :
    + Chỉ trẻ em: thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng…
    + Chỉ tính nết của trẻ em: ngoan ngoãn, lễ phép, hiền lành, thật thà, ngây thơ…
    + Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em: thương yêu, quý mến, quan tâm, nâng đỡ, chăm sóc…

    - 1HS đọc yêu cầu
    - 1 HS đọc câu a để làm mẫu

    - Thiếu nhi
    - là măng non của đất nước
    - 2 HS lên bảng làm
    - HS cả lớp làm vào vở
    - Lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng:
    a. Thiếu nhi là măng non của đất nước.
    b. Chúng em là học sinh tiểu học.
    c. Chích bông là bạn của trẻ em.

    -1 HS đọc yêu cầu - lớp đọc thầm
    - Cả lớp làm bài ra nháp
    - Các em nối tiếp nhau đọc câu hỏi vừa đặt cho bộ phận in đậm trong các câu:
    a. Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam?
    b. Ai là những chủ nhân tương lai của đất nước?
    - Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là gì?
    - Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
    
    Tiết 3: Thứ 5 / 21 / 9 / 2006

    SO SáNH. DấU CHấM

    I. Mục đích yêu cầu:
    1. Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn. Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong các câu đó.
    2. Ôn luyện về dấu chấm: điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấu chấm.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Bốn băng giấy, mỗi băng ghi 1 ý của BT1
    - Bảng phụ viết nội dung BT3
    III. Phương pháp:
    - Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân.
    IV. Các hoạt động dạy - học:
    A. Kiểm tra bài cũ:
    - GV viết bảng :
    + Chúng em là măng non của đất nước
    + Chích bông là bạn của trẻ em .


    B. Dạy bài mới :
    1 . Giới thiệu bài :
    Tiết LTVC hôm nay chúng ta tiếp tục tím hình ảnh so sánh và được nhận biết thêm các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó . Sau đó luyện tập về dấu chấm.
    2. Hướng dẫn làm bài:
    a. Bài tập 1:
    - GV dán 4 băng giấy lên bảng











    GV chốt lại lời giảI đúng
    b. Bài 2 :
    - GV theo dõi HS làm bài .










    - GV chốt lại lời giải đúng
    c. Bài 3:
    - GV nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, mỗi câu phải nói trọn 1 ý để xác định chỗ chấm câu cho đúng.











    3. Củng cố dặn dò :
    - Về nhà xem lại bài .
    - Nhận xét tiết học .
    
    - 2 HS đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân ở mỗi câu :
    - Ai là măng non của đất nước ?
    - Chích bông là gì ?
    - GV và HS nhận xét


    - HS lắng nghe .






    - 1 HS đọc yêu cầu - lớp đọc thầm
    - HS đọc lần lượt từng câu thơ trao đổi theo cặp
    - 4 HS lên bảng thi làm bài đúng nhanh mỗi em gạch dưới những hình ảnh so sánh trong từng câu thơ, câu văn:
    a. Mắt hiền sáng tựa vì sao.

    b. Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm
    c. Trời là cái tủ ướp lạnh
    Trời là cái bếp lò nung.
    d. Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.
    - Cả lớp nhận xét

    - 1 HS đọc yêu cầu
    - Cả lớp đọc lại các câu thơ, câu văn của BT1, viết ra nháp các từ chỉ sự so sánh.
    - 4 HS lên bảng gạch bằng bút màudưới từ chỉ sự so sánh trên băng giấy của BT1:
    a, Mắt hiền sáng tựa vì sao.
    b. Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm
    c. Trời là cái tủ ướp lạnh
    Trời là cái
    204746

    Cảm ơn bộ giáo án lớp 3 của Tú. Bài soạn của bạn thật chi tiết.

    No_avatar
    Cảm ơn bạn Tú nhiều
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng