Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án GDCD lớp 11

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
    Ngày gửi: 15h:46' 26-06-2008
    Dung lượng: 563.0 KB
    Số lượt tải: 408
    Số lượt thích: 0 người


    Phần I: CÔNG DÂN VớI KINH Tế
    Bài 1:
    công dân với sự phát triển kinh tế(2t)

    I. Mục đích, yêu cầu.
    Nhằm giúp học sinh nắm được:
    Vai trò quyết định của sxvc đối với đời sống XH .
    Khái niệm sức lao động, TLLĐ, đối tượng LĐ.
    Nội dung và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và XH.
    Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến bài học.
    Thấy được trách nhiệm của mình đối với sự phát triển kinh tế gia đình và đất nước. Quyết tâm học tập vươn lên để góp phần phát triển kinh tế của đất nước theo định hướng XHCN.
    II. Tài liệu và phương tiện giảng dạy.
    SGK GDCD lớp 11.
    Sơ đồ, biểu bảng, đèn chiếu…, giấy Ao, bút dạ.
    III. Hoạt động dạy và học.
    1. ổn định tổ chức.
    2. Kiểm tra vở ghi, SGK.
    3. giảng bài mới
    Tiết 1

    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung cần đạt
    
    
    Giới thiệu bài
    Con người tham gia nhiều hoạt động: Kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục, y tế…Các hoạt động này thường xuyên tác động lẫn nhau. Xã hội càng phát triển thì các hoạt động đó càng đa dạng, phong phú. Song để hoạt động, con người phải tồn tại. Muốn tồn tại con người phải có thức ăn, nhà ở, đồ mặc…Để có những cái đó phải có các hoạt động sx của cải vc, phải có hoạt động kinh tế.
    Sự phát triển trong lịch sử bắt nguồn từ chính sự phát triển kinh tế. Ngày nay cho dù dưới tác động của KHKT hiện đại, thì sxvc không vì thế mà mất ý nghĩa quyết định của nó. Đó cũng chính là lí do chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay - bài: Công dân với sự phát triển kinh tế.
    Giới thiệu các đơn vị kiến thức

    Sản xuất của cải vật chất

    
    GV: Đặt vấn đề:
    Để tồn tại và phát triển- con người cần phải sx và sx với quy mô lớn. Sự phát triển của sx là tiền đề, là cơ sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động khác của xã hội.
    - GV: chia hs thành 3 nhóm
    - Hs: ngồi theo nhóm.
    - Gv giao câu hỏi theo nhóm.
    Nhóm 1; Con người tác động , làm biến đổi tự nhiên như thế nào và để làm gì?
    Nhóm 2: Thế nào là sản xuất vật chất? VD?
    Nhóm 3: Vai trò của sxvc là gì?
    - hs các nhóm thảo luận.
    - Gv: kiểm tra, nhắc nhở.
    - Hs: các nhóm cử đại diện trình bày.
    - hs: các nhóm tham gia ý kiến nhận xét bổ sung
    - gv: nhận xét ý kiến của các nhóm.
    - Đánh giá, cho điểm tốt.
    - Kết luận, (chiếu lên máy)
    - GV kết luận, chuyển ý:
    Hiểu thế nào là sx của cải vc và vai trò của nó, là cơ sở để xem xét, giải thích nguồn gốc sâu xa của mọi hiện tượng KT- XH. Đặc biệt giúp chúng ta hiểu được nguyên nhân cơ bản của quá trình phát triển lịch sử XH loài người là sự thay thế các phương thức sx của cải vc.


    Gv: đặt vấn đề;
    Lịch sử XH loài người là một quá trình phát triển và hoàn thiện liên tục của các PTSX của cải VC, là quá trình thay thế PTSX cũ đã lạc hậu bằng PTSX tiến bộ hơn. và để thực hiện quá trình sx cần phải có những yếu tố cơ bản:
    Gv: Đặt câu hỏi cho cả lớp.
    Hs: cả lớp trao đổi về câu hỏi:
    * Thể lực là gì? VD?
    * Trí lực là gì? VD?
    * Mối quan hệ giữa thể lực và trí lực.
    * Chứng minh rằng: Thiếu 1 trong 2 yếu tố thì con người không thể có sức LĐ.
    - hs: trình bày ý kiến cá nhân.
    - gv: liệt kê ý kiến lên bảng phụ.
    - hs: Cả lớp bổ sung ý kiến.
    - gv đặt vấn đề, chuyển ý.
    Khi nói đến sức lao động thì chúng ta 60
    cần nói đến LĐ. Sức LĐ mới chỉ là khả năng của LĐ còn LĐ là sự tiêu dùng sức LĐ trong hiện thực.
    - gv: giải thích thế nào là lao động?
    - gv: đặt câu hỏi để hs trao đổi.
    Hs trả lời câu hỏi
    * Để tồn tại và phát triển con người cần phải làm gì?
    * Con người sử dụng công cụ lao động biến đổi tự nhiên với mục đích gì?
    * Giải thích câu nói của Mác (SGK t4)
    - hs: trình bày ý kiến cá nhân.
    - hs: Cả lớp nhận xét, bổ sung.
    - gV: Nhân xét, kết luận.
    - gv: khắc sâu kiến thức:
    Hoạt động lao động của con người là sản phẩm đặc biệt, là hoạt động cơ bản nhất của con người. Nó khác với hoạt động bản năng của loài vật. Đó là lao động có kế hoạch, tự giác sáng tạo ra của cải vật chất và phương pháp lao động có kĩ thuật cao, có kỉ luật và có trách nhiệm.
    - gv: Đặt vấn đề, chuyển ý.
    - gv: Đặt câu hỏi gợi mở.
    * Tại sao nói sức lao động mới chỉ là khả năng còn lao động mới là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực?
    - hs : Trao đổi.
    - gv: Kết luận.
    Bởi vì, chỉ khi sức lao động kết hợp với tlsx thì mới có quá trình lao động và tlsx là gì chúng ta xét tiếp nội dung sau:
    - gv: Tổ chức cho hs thảo luận nhóm.
    - gv: chia lớp thành 3 nhóm và giao câu hỏi cho mỗi nhóm.
    Nhóm 1 : Tìm VD những yếu tố tự nhiên có sẵn trong tự nhiên?
    Nhóm 2 :Tìm VD những yếu tố tự nhiên trải qua tác động của lao động?
    Nhóm 3 : Đối tượng lao động là gì?

    - gv : Hướng dẫn hs thảo luận theo câu hỏi.

    - hs : các nhóm trình bày.
    - gv: Nhận xét, bổ sung ý kiến.






    - gv: Kết luận, chuyển ý: Cùng với sự phát triển của lao động sx và KH- KT , đối tượng lao động ngày càng đa dạng, phong phú, con người ngày càng tạo ra những vật liệu “nhân tạo” có tính năng , tác động theo ý muốn. Tuy nhiên những nguyên vật liệu “ nhân tạo” đó cũng đều có nguồn gốc từ tự nhiên.
    - gv : Cho hs thảo luận cả lớp.
    - gv : Sử dụng sơ đồ về tư liệu lao động.
    - GV: Phát triển câu hỏi cho cả lớp.

    - HS : Trả lời câu hỏi vào phiếu.
    *Lấy VD về các yếu tố của TLLĐ.
    * Lấy VD về đối tượng LĐ của 1 số ngành nghề khác nhau.
    * Yếu tố nào của TLLĐ đóng vai trò quyết định- vì sao?
    - GV : Cả 3 em đại diện trả lời 3 câu hỏi.
    - HS : Cả lớp trao đổi, nhận xét.
    -GV : Nhận xét, đưa ra đáp án đúng.
    - GV: Gợi ý:
    VD: Con bò là TLLĐ của người nông dân, nhưng cũng là dối tượng lao động của ngành chế biến thực phẩm.
    - GV: Kết luận - Hệ thống kiến thức về mqh giữa các yếu tố sx- củng cố kiến thức tiết 1.
    - GV : Phân tích, giảng giải liên hệ thực tiễn.

    - GV : Đưa ra các câu hỏi phát vấn HS.
    1- Trong quá trình SX yếu tố nào đóng vai trò quyết định? Vì sao?
    2- Trên thế giới có những nước rất khan hiếm tài nguyên, khoáng sản nhưng có nền kinh tế phát triển theo em tại sao ?
    3- Hãy chỉ ra những điều kiện khách quan, chủ quan để người có sức lao động thực hiện quá trình lao động.
    - GV: Gợi ý:
    * Về khách quan: Nền kinh tế phát triển, tạo ra được nhiều việc làm để thu hút lao động, tạo cơ hội cho người lao động có việc làm.
    * Về chủ quan: Người LĐ tích cực chủ động tìm kiếm việc làm, học tập nâng cao trình độ, thể lực, trí lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
    - HS: Nêu VD phân tích vì sao có tình trạng thất nghiệp.
    a.Thế nào là sx của cải vc:
    Sản xuất của cải vc là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.
    b. Vai trò của sx của cải vc.
    - sx của cải vc là cơ sở tồn tại của XH.
    - sx của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của XH.






    2. Các yếu tố cơ bản của quá trình sx.
    Sức LĐ - TLLĐ - đối tượng LĐ = sản phẩm.


    a, Sức lao động: - thể lực.
    - trí lực.




    Sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng trong quá trình sản xuất.

    * Lao động:









    Lao động là hoạt động có mục đích , có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người.





















    b. Đối tượng lao động.





    Đối tượng lao động
    
    


    đối tượng lao động có sẵn
    Đối tượng lao động qua tác động của lao động
    
    - Gỗ
    - Đất đai
    - Khoáng sản
    - Động vật trong rừng
    - Cá tôm dưới nước
    - Sợi để dệt vải
    - Sắt, thép
    - Xi măng
    - Gạch, ngói.
    
    
    Đối tượng lao động là những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích con người.




    c, Tư liệu lao động.
    Công cụ lao động.
    TLLĐ Hệ thống bình chính
    sản xuất.

    Kết cấu hạ tầng sx.

    3 loại tư liệu lao động
    Ví dụ
    
    Công cụ lao động
    Cày, cuốc, máy móc
    
    Hệ thống bình chứa
    ống, thùng, hộp
    
    Kết cấu hạ tầng của sản xuất
    Đường xá, bến cảng, sân bay
    
    




    TLSX = TLLĐ + ĐTLĐ
    Quá trình LĐSX = Sức LĐ + TLSX.





    
    
    Tiết 2
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung cần đạt
    
    - GV : Đặt vấn đề bằng cách giới thiệu sơ đồ về phát triển kinh tế

    Phát triển KT Tăng trưởng KT
    hợp lí
    Cơ cấu KT hợp lí

    Công bằng XH.
    - GV : Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, phân tích nội dung của phát triển KT.
    - GV : Chia lớp thành 3 nhóm va giao câu hỏi cho 3 nhóm:
    Nhóm 1 : Phân tích nội dung tăng trưởng KT và liên hệ thực tế ở nước ta.
    Nhóm 2 : Phân tích nội dung cơ cấu KT hợp lí.
    Nhóm 3 : Phân tích nội dung công bằng XH và l
    No_avatar

    cho em hỏi cô câu này ạ....gấp lm :' so sánh vai trò quản lí của nhà nước trong nền kinh tế cũ và nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay?"

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print