Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Cảm thụ văn học 4

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Túy Phương
    Ngày gửi: 07h:24' 24-06-2008
    Dung lượng: 66.0 KB
    Số lượt tải: 578
    Số lượt thích: 0 người
    Nội dung cảm thụ văn học lớp 4

    Phần I : Một số vấn đề chung

    I. Thế nào là cảm thụ văn học :
    Theo Trần Mạnh Hưởng : Cảm thụ văn học chính là sự cảm nhận những giá trị nổi bật, những điều sâu sắc tế nhị và đẹp đẽ của văn học thể hiện trong tác phẩm (cuốn truyện bài văn, bài thơ) hay một bộ phận của tác phẩm (đoạn văn, đoạn thơ… thậm chí là một từ ngữ có giá trị trong câu văn thơ). Nói cách khác cảm thụ văn học có nghĩa là khi đọc (nghe) một đoạn văn, một đoạn thơ, một câu chuyện ta không những phải hiểu mà còn phải xúc cảm, tưởng tượng, nhập thân với những gì đã học…
    II. Yêu cầu của cảm thụ ở tiểu học :
    1. Học sinh cảm nhận được cái hay cái đẹp của văn (thơ) thông qua nội dung, nghệ thuật.
    2. Nắm bắt được tư tưởng chủ đạo của tác giả.
    3. Biết bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    4. Biết viết thành một đoạn văn cảm thụ sinh động ở mức độ đơn giản phù hợp với lứa tuổi tiểu học.
    III. Đối tượng của cảm thụ văn học ở Tiểu học
    - Các bài văn, bài thơ, mẩu chuyện ngắn đặc sắc, có giá trị trong chương trình Tập đọc lớp 4.
    - Các đoạn văn, đoạn thư hay ngoài chương trình có nội dung nói về tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình , Bác Hồ hay phản ánh nét sinh hoạt độc đáo của một vùng (miền) trên đất nước.
    IV. Các dạng bài tập cảm thụ cơ bản ở Tiểu học
    Dạng 1 : Bài tập phát hiện hình ảnh và tái hiện vẻ đẹp của hình ảnh.
    Dạng 2 : Bài tập phát hiện các biện pháp nghệ thuật nêu giá trị của nghệ thuật.
    Dạng 3 : Bài tập nhận xét cách viết câu và sử dụng dấu câu, nêu tác dụng.
    Dạng 4 : Bài tập tìm hiểu nội dung và nêu cảm nhận chung.
    Dạng 5 : Bài tập cảm thụ hình tượng nhân vật (chỉ yêu cầu cảm thụ một nét tính cách đặc trưng hay một đặc điểm tiêu biểu của nhân vật ở mức độ đơn giản).
    V/ Một số biện pháp nghệ thuật cơ bản thường dùng ở Tiểu học
    Để giúp học sinh làm bài tập cảm thụ văn học đạt kết quả cao, người giáo viên cần hướng dẫn học sinh nắm chắc một số những biện pháp nghệ thuật thường dùng trong các bài văn, bài thơ ở tiểu học, bởi đây chính là chìa khóa giúp các em chủ động mở ra các lớp nghĩa sâu xa ẩn sau từng câu chữ của đoạn văn, đoạn thơ
    1. Nghệ thuật so sách
    a. Định nghĩa : So sánh là cách đối chiếu hai đối tượng khác loại không đồng nhất nhau hoàn toàn mà chỉ giống nhau một nét nào đó về màu sắc, hình dáng, ngữ nghĩa…
    b. Tác dụng : Phép so sánh trong văn học có tác dụng tạo ra cảm giác mới mẻ, giúp sự vật được miêu tả trở nên cụ thể, sống động…
    c. Cách nhận biết : Trong câu văn có sử dụng nghệ thuật so sánh thường có các từ : là, như, bằng, tựa như… và dấu hai chấm (:) dấu gạch ngang (-).
    d. Bài tập vận dụng :
    + Nghệ thuật nào được sử dụng trong câu ca dao sau :
    “Công cha như núi Thái Sơn
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
    + Con cảm nhận được gì về tình cảm bà cháu được thể hiện qua phép so sánh sau :
    “Bà như quả ngọt chín rồi
    Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng”
    “Quả ngọt cuối mùa” Võ Thanh An
    2. Nghệ thuật nhân hoá
    a- Định nghĩa : Nhân hoá là cách gọi hoặc tả đồ vật, loài vật, cây cối… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người (hoặc nói cách khác là gắn cho những hoạt động đồ vật, loài vật, cây cối… tình cảm, trạng thái như con người).
    b. Tác dụng : Nghệ thuật so sánh giúp cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối… trở nên gần gũi, sinh động, hấp dẫn, biểu thị được những tình cảm, suy nghĩ của con người.
    e. Bài tập ứng dụng :
    + Trong câu văn sau, những sự vật nào được nhân hoá “Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cậu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhau, mỗi người một việc không ai tị ai cả”.
    + Chỉ ra và nêu tác dụng của nghệ thuật nhân hoá trong đoạn thơ sau :
    “Bé ngủ ngon quá
    Đẫy cả giấc trưa
    Cái võng thương bé
    Thức hoài đưa đưa”.
    Ngoài hai biện pháp nghệ thuật cơ bản trên giáo viên có thể cung cấp cho học sinh các biện pháp nghệ thuật : Đảo ngữ, điệp từ, dùng hình ảnh gợi tả, gợi cảm, dùng hình ảnh đối lập…
    VI/ Phương pháp làm 1 bài tập cảm thụ :
    Để làm tốt một bài tập cảm thụ văn học, người giáo viên cần hướng dẫn để các em thực hiện đầy đủ từng bước các việc sau đây :
    a- Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của bài tập (phải trả lời được điều gì ? cần nêu bật ý gì ?…).
    b- Đọc và tìm hiểu đoạn văn (đoạn thơ ; mẩu chuyện) được nêu trong đề bài : (cần dựa vào yêu cầu cụ thể của từng bài tập để tìm hiểu)
    Thông thường để tìm hiểu một đoạn văn thơ cần hướng dẫn học sinh đọc kỹ đoạn trích, xác định được nội dung chính của đoạn trích thông qua một số câu hỏi gợi ý.
    Tác giả viết bài (đoạn) văn (thơ) nhằm diễn tả gì ?
    - Điều đó được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh , chi tiết nào và những biện pháp nghệ thuật nào được thể hiện qua các từ ngữ, hình ảnh đó...
    - Đoạn thơ (văn) gợi cho em suy nghĩ cảm xúc gì ?.
    c. Viết đoạn văn cảm thụ hướng vào yêu cầu của đề :
    - Đoạn văn có thể bắt đầu bằng một câu “mở đoạn” để dẫn dắt người đọc hoặc trả lời thẳng vào câu hỏi chính, tiếp đó cần nêu rõ các ý theo yêu cầu của đề (các hình ảnh, từ ngữ, chi tiết… làm toát nội dung.. thân đoạn ; cuối cùng có thể kết đoạn bằng một câu ngắn gọn để gợi lại nội dung cảm thụ.
    Với từng dạng bài cụ thể có thể trình bày theo các bước cơ bản sau :
    * Dạng bài phát hiện hình ảnh thường có các bước sau :
    + Phát hiện, nêu ra các hình ảnh.
    + Tái hiện vẻ đẹp, nêu ý nghĩa của hình ảnh thông qua nghệ thuật.
    + Nêu bật được tư tưởng, tình cảm của tác giả.
    + Cảm xúc của bản thân.
    * Dạng bài cảm thụ hình tượng nhân vật
    1. Nêu các chi tiết về :
    + Ngoại hình
    + Hành động
    + Lời nói
     của nhân vật (được thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh nào)
    
     2. Nêu bật tính cách, phẩm chất… của nhân vật.
    3. Tư tưởng chủ đạo, ý nghĩa sâu xa của mẩu chuyện, của tác giả được thể hiện qua nhân vật.
    4. Cảm xúc của bản thân
    * Với các dạng bài còn lại gồm 4 bước sau :
    + Phát hiện nghệ thuật
    + Chỉ ra nội dung
    + Nêu tư tưởng, tình cảm của tác giả
    + Cảm xúc của bản thân.




    phần II : Một số bài tập cảm thụ theo

    các chủ điểm chương trình SGK lớp 4

    chủ điểm : thương người như thể thương thân

    Bài 1 : Trình bày cảm nhận của em về “Lòng thương người” một nét tính cách tiêu biểu của Dế Mèn trong câu chuyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” của nhà văn Tô Hoài.
    Gợi ý :
    1. Chi tiết thể hiện hành động của Dế Mèn
    - Quan tâm đến người yếu đuối bất hạnh : Nghe “Tiếng khóc tỷ tê” nhìn thấy “chị nhà trò đang gục đầu” bên tảng đá cuội “đến gần” “gạn hỏi mãi”.
    - Bênh vực giúp đỡ người gặp hoạn nạn “Xoè hai càng ra” “Dắt chị Nhà Trò đi”.
    - Lời nói “Em đừng sợ, hãy về với tôi đây…”
    2. Tính cách, phẩm chất : Dế Mèn rất “giàu lòng thương người” luôn quan tâm giúp đỡ người gặp khó khăn hoạn nạn.
    3. Tư tưởng, ý nghĩa : Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
    4. Cảm xúc của bản thân cảm phục, yêu mến, học tập.
    Tham khảo : Nhân vật Dến Mèn trong mẩu chuyện “Dế mèn bênh vực kẻ yếu” của Nhà văn Tô Hoài đã để lại cho ta ấn tượng tuyệt đẹp. Đó là một con người giàu tình thương người : Khi nghe “Tiếng khóc tỉ tê” và thấy chị Nhà Trò “gục đầu” bên tảng đá cuội, nếu là người khác chắc sẽ thờ ơ, bỏ mặc nhưng Dế Mèn đã “đến gần” và “gặn hỏi” cho thấy Dến Mèn đã rất quan tâm đến mọi người. Hình ảnh chị Nhà Trò “đã bé nhỏ lại gầy gò quá” và đôi cánh “ngắn chùn chụt” đã làm Dế Mèn rất cảm thương, chú ta càng xúc động hơn trước cảnh ngộ bất hạnh của chị : “mẹ mất” “sống thui thủi” một mình, rồi “túng thiếu” … lại còn bị đe dọa bởi món nợ truyền đời của bọn nhện. Cứ chỉ “Xoè hai càng ra” “dắt chị Nhà trò đi và lời nói “Em đừng sợ… càng thể hiện rõ hơn phẩm chất đáng quý của Dế Mèn giàu tình thương yêu, sẵn sàng che chở, giúp đỡ những người yếu đuối bất hạnh. Dế Mèn đúng là biểu tượng của tình thương yêu, lòng nhân ái. Dế Mèn đã để lại trong lòng ta bao tình cảm mến thương, cảm phục.
    Bài 2 : Hình ảnh chị Nhà Trò trong mẩu chuyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” đã để lại trong lòng người đọc bao cảm thương. Hãy trình bày cảm nhận của em.
    Gợi ý : Hình ảnh chị Nhà Trò được miêu tả qua các chi tiết :
    + Ngoại hình : “bé nhỏ lại gầy yếu” “cánh non nớt lại ngắn chùn chùn”.
    + Hoàn cảnh : “mẹ mất” “sống thui thủi” “bị đe doạ” : “đánh” “vặt cánh vặt chân ăn thịt”…
    ( Chị là hiện thân của sự yếu đuối, bất hạnh và bị bóc lột trong xã hội.
    - Cảm xúc của bản thân : thương cảm, xúc động.
    Bài 3 : Đoạn thơ
    “Vì con mẹ khổ đủ điều
    Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
    Con mong mẹ khoẻ dần dần
    Ngày ăn ngon miệng đêm nằm ngủ ngon
    Rồi ra đọc sách cấy cày
    Mẹ là đất nước tháng ngày của con”.
    “Mẹ ốm” Trần Đăng Khoa

    Theo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay của đoạn thơ trên ! Vì sao ?.
    Gợi ý :
    + Hình ảnh “Mẹ là đất nước, tháng ngày của con” góp phần làm nên cái hay của đoạn thơ.
    + Nghệ thuật so sánh “Mẹ-Đất nước, thá

    No_avatar
    Tôi thấy bài này sao giống bài của thầy Cảnh(giáo viên ở trường tiểu học số 1 Nhơn Hâu) vậy?
     
    Gửi ý kiến
    print