Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

chuong 1

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Mụi
Ngày gửi: 09h:14' 05-12-2009
Dung lượng: 209.8 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP ĐẦU NĂM ( tiết 1)
I. Mục Đích – Yêu Cầu
‘’

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu :
-Sơ lược về nguyên tử ,nguyên tố hóa học ,hóa trị của một nguyên tố.
-Định luật tuần hoàn ,định luật bảo toàn khối lượng .
-Mol và công thức tính số mol,tỉ khối của chất khí ,dung dịch ,sự phân loại các hợp chất vô cơ.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập về tỉ khối, tính số mol, số nguyên tử, phân tử.
II. Chuẩn bị:
1.HS: ôn lại kiến thức đã học .
2.GV: giáo án, hệ thống bài tập.
III. Phương pháp:
- Phương pháp diễn giảng, đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Hoạt Động Dạy - Học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Vào bài mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
Nội Dung

Hoạt động 1:
•GV:gọi HS nhắc lại thành phần của nguyên tử
•GV: nhận xét.






•GV: kí hiệu của proton, nơtron, electron ? số proton như thế nào ( =, lớn, bé) so với số electron .



•GV: giới thiệu về số electron tối đa ở mỗi lớp.





Hoạt động 2:
•GV: gọi HS nhắc lại định nghĩa nguyên tố hóa học .
•GV: nhận xét.

Hoạt động 3:
•GV: gọi HS nhắc lại định nghĩa hoá trị của nguyên tố hóa học .
•GV: nhận xét



Hoạt động 4:
• GV: gọi HS nhắc lại định luật. Sau đó hướng dẫn HS xác định qua các ví dụ


Hoạt động 5:
•GV: giới thiệu về mol. Sau đó cho HS lên bảng xác định số mol














•HS: nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé cấu tạo nên các chất .






•HS: thảo luận và trả lời
porton ký hiệu: p
nơtron : n
electron: e
số p = số e










•HS: thảo luận và trả lời câu hỏi
Là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.

•HS: thảo luận và trả lời câu hỏi
Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác .

•HS: tổng khối lượng của các chất sản phẩm = tổng khối lượng của các chất phản ứng .


•HS: n =
n= 






•HS: lên bảng xác định số mol.
a. mol

b. mol
1. Nguyên tử
-Đn: là hạt vô cùng nhỏ bé cấu tạo nên các chất .
- Nguyên tử của bất kì gồm có hạt nhân mang tích điện dương và lớp vỏ có 1 hay nhiều lớp e mang điện tích âm.
+ Nhân : chứa - proton mang điện dưong, có điện tích 1+
- Nơtron không mang điện .
Trong nguyên tử luôn luôn :



mp = 1836 me
+Vỏ : chứa electron (điện tử) mang điện âm, có điện tích (1-).
*số e chứa tối đa ở mỗi lớp = 2n2 electron .
Vd: lớp 1 = 2 x 1= 2e
Lớp 2 = 2 x 4 = 8e
-Khối lượng nguyên tử = khối lượng proton + khối lượng nơtron .
( do khối lượng electron rất nhỏ , không đáng kể nên bỏ qua)
2. Nguyên tố hóa học
-Là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
-Cùng 1 nguyên tố hóa học thì tính chất hóa học giống nhau.

3. Hóa trị của nguyên tố : Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác .
* Xác định hóa trị: Lấy H ( là 1 đơn vị ) và O (là 2 đơn vị ).
Ta có : AB => ax = by
Vd : HCl , Na2O , CaO
4. Định luật bảo toàn khối lượng
Trong 1 phản ứng hóa học: tổng khối lượng của các chất sản phẩm = tổng khối lượng của các chất phản ứng .
Vd : Na + Cl2 = NaCl
mNa + m = mNaCl
5. Mol : mol là lượng chất có chứa 6.1023nguyên tử hoặc ptử
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓