Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Ngữ văn 6 (Tuần 01 đến 02)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:12' 15-06-2008
    Dung lượng: 204.5 KB
    Số lượt tải: 74
    Số lượt thích: 0 người
    HỌC KÌ I
    Tuần 1 - Tiết 1,2:
    Ngày soạn :
    Ngày dạy:
    Bài 1

    Văn bản: CON RỒNG, CHÁU TIÊN
    (Truyền thuyết)

    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp HS:
    Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyện truyền thuyết.
    Hiểu ND, ý nghĩa của hai truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên và Bánh chưng, bánh giầy.
    Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của hai truyện.
    Kể lại được hai truyện.
    II/ CHUẨN BỊ:
    - GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh.
    - HS: SGK, bài soạn ở nhà.
    III/ LÊN LỚP:
    1. Ổn định:
    Kiểm tra sỉ số.
    2. Kiểm tra bài cũ: (1’)
    Giới thiệu sơ lược về chương trình Ngữ văn 6, t1. Cách soạn bài ở nhà.
    3. Bài mới: (1’)
    Truyện “Con Rồng, cháu Tiên” một truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết VN nói chung. Truyện có nội dung gì, ý nghĩa ra sao? Vì sao ND ta qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu chuyện này? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi ấy.

    ( Hoạt động 1: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích. (15’)

    Phương pháp
    Nội dung
    
    

    - GV tạm phân truyện thành ba đoạn (gọi 3 HS đọc)
    - Đoạn 1: Từ đầu -> “Long trg”
    - Đoạn 2: tiếp theo -> “lên đường”.
    - Đoạn 3: Phần còn lại.
    Sau mỗi đoạn GV tóm lược đại ý và sửa chữa cách đọc cho HS.
    * Tìm hiểu chú thích SGK, chú ý các chú thích (1), (2), (3), (5), (7).
    - HS nắm được định nghĩa về truyền thuyết (chú thích dấu sao – SGk).
    + Truyện dân gian kể về các nhân vật - sự kiện có liên quan tới lịch sử thời quá khứ.
    + Có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.
    + Thể hiện cách đánh giá của ND về sự kiện, nhân vật.
     I/ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích:









    1. Định nghĩa truyền thuyết: SGK.
    2. Tìm hiểu các từ khó: SGK.
    
     (Hoạt động 2: Hướng dẫn HS trả lời, thảo luận các câu hỏi trong phần Đọc - Hiểu. (25’)


    (?)1. Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của LLQ và Âu Cơ.








    (?)2. Việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ có gì kì lạ? LLQ và Âu Cơ chia con như thế nào và để làm gì?







    (?)3. Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo. Hãy nói rõ vai trò của chi tiết này trong truyện?







    (?)4. HS thảo luận (3’)
    Ý nghĩa của truyện.
    - HS đại diện trả lời
    - GV giảng thêm và lồng vào GD lòng tự hào về nguồn gốc của dân tộc mình.
    - Tinh thần đoàn kết thống nhất của ND ta trên khắp mọi miền đất nước vì có chung nguồn cội (đồng bào: cùng một bọc) vì vậy phải luôn luôn yêu thương đoàn kết.
    - Truyện có ý nghĩa như một lời nhắc nhở con cháu phải chung lo XD bồi đắp sức mạnh đoàn kết.
    - Hướng dẫn HS phần đọc thêm (ở nhà) để hiểu đầy đủ ý nghĩa trên.
     II/ Tìm hiểu văn bản:
    Câu 1:
    a. Sự lớn lao, đẹp đẽ của LLQ và Âu Cơ:
    - Đều là thần.
    - LLQ “sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ”, còn Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”.
    b. Sự nghiệp mở nước:
    - Giúp dân diệt trừ yêu tinh.
    - Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.
    Câu 2:
    - Mối tình đẹp (trai tài – gái sắc).
    - Âu Cơ sinh ra bọc trứng nở trăm người con.
    - Không cần bú mớm, ăn uống mà vẫn lớn nhanh và hồng hào, đẹp đẽ.
    - Theo truyện người Việt là “Con Rồng – cháu Tiên”.
    Câu 3:
    - Là chi tiết không có thật do ND sáng tạo ra nhằm một mục đích nhất định.
    - Trong truyện các chi tiết tưởng tượng nhằm tô đậm tính chất nhân vật.
    - Suy tôn nguồn gốc giống nòi.
    - Làm tăng sức hấp dẫn.
    Câu 4:
    Ý nghĩa của truyện:
    - Giải thích suy tôn nguôn gốc.
    - Đề cao ý nguyện đoàn kết dân tộc.

    
     (Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ (3’)

    - Một HS đọc cho cả lớp.
    - GV giải thích thêm:
    Đây là phần tổng kết, khái quát về đề tài, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện.
    Luyện tập:
    Câu 1: 1 số dtộc khác ở VN cũng có những truyện tương tự giải thích nguồn gốc giống truyện “Con Rồng, cháu Tiên”.
    - Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu giữa các dân tộc người trên nước ta.
    Câu 2: gọi 2 HS kể lại truyện theo lời văn của mình.
    
    * Ghi nhớ: SGk.



    III/ Luyện tập:
    Câu 1:
    - Người Mường có truyện Quả trứng to nở ra con người.
    - Người Khmer có truyện Quả bầu mẹ …

    Câu 2:
    Yêu cầu kể đúng cốt truyện, chi tiết bằng lời văn cá nhân.
    - Tập kể diễn cảm.
    
    
    GV chuyển qua văn bản thứ 2 (20 – 30’)


































    Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
    (Truyền thuyết)
    (Tự học có hướng dẫn)

    1. Giới thiệu bài: (1’)
    Hằng năm, mỗi khi xuân về tết đến, ND ta con cháu vua Hùng - từ miền ngược đến miền xuôi, nô nức chở lá, xay đỗ, giã gạo để gói bánh. Một phong tục văn hóa cổ truyền, đậm đà bản sắc dân tộc (MB: gói bánh chưng, bánh giầy, còn MN: bánh tét, bánh ít).
    2. Tổ chức các hoạt động:

    Phương pháp - Nội dung
    Ghi chú
    
     (Hoạt động 1: (8’) Đọc và tìm hiểu chú thích.
    a. Chia văn bản 3 đoạn, gọi 3 HS đọc.
    - Đoạn 1: Từ đầu -> “chứng giám”
    - Đoạn 2: tiếp theo -> “hình tròn”
    - Đoạn 3: phần còn lại.
    GV nhận xét, sửa chữa cách đọc .
    b. Hướng dẫn HS chú ý các chú thích (1),(2),(3),(4),(7),(8),(9),(12),(13).
    (Hoạt động 2: (13’) Hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu.
    (?)1. Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi?
    - Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua đã già muốn có người kế nghiệp.
    - Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng.
    - Hình thức: có tính thách đố “Nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi”.
    (?)2. Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu là được thần giúp đỡ.?
    - Chàng là người “thiệt thòi nhất”.
    - Lớn lên chỉ lo đồng áng, cày cấy.
    - Hiểu được ý thần. Có suy nghĩ sâu sắc.
    (?)3. Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để tế Trời Đất, Tiên Vương vì:
    - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra).
    - Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài).
    - Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ tài đức của Lang Liêu: thông minh, hiếu thảo, biết tôn trọng những người sinh thành ra mình).
    (?)4. Nêu ý nghĩa của câu chuyện:
    - Giải thích nguồn gốc hai loại bánh và ý nghĩa sâu xa của nó.
    - Truyền thuyết này còn đề cao người lao động nghề nông, người anh hùng văn hóa.
    - Truyện còn có ý nghĩa bên vực kẻ yếu, người bất hạnh.
    (Hoạt động 3: (2’)
    Hướng dẫn HS đọc phần ghi nhớ SGK, về nhà học thuộc.
    (Hoạt động 4: (5’) Hướng dẫn HS phần luyện tập.
    Câu 1: Ý nghĩa của việc ND ta làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày tết.
    - Đề cao nghề nông, sự thờ kính trời đất, ông bà tổ tiên.
    - Việc gói bánh ngày tết còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà.
    Câu 2:
    HS có thể nói theo sở thích cá nhân. GV nên hướng tới hai chi tiết đặc sắc và giàu ý nghĩa sau:
    - Lang Liêu nằm mộng thấy Thần khuyên bảo: “ “ nêu bật giá trị của hạt gạo và nghề nông những sản phẩm do con người làm ra.
    - Lời vua nói với mọi người về hai loại bánh: Đây là cách thưởng thức có văn hóa. Nhận xét này cũng chính là ý nghĩa, tư tưởng, tình cảm của ND về hai loại bánh nói riêng và phong tục làm bánh vào ngày tết.
    
    
    
    5. Dặn dò: (1’)
    Về học bài. Tập kể lại truyện. Soạn trước “Từ và …”





























    Tuần 1 Tiết 3:
    Ngày soạn :
    Ngày dạy:
    TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp HS:
    - Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng việt, cụ thể là:
    + Khái niệm về từ.
    + Đơn vị cấu tạo từ.
    + Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn/ từ phức, từ ghép/ từ láy).
    II/ CHUẨN BỊ:
    - GV: Giáo án, SGK.
    - HS: SGK, bài soạn ở nhà.
    III/ LÊN LỚP:
    1. Ổn định (1`)
    Kiểm tra sỉ số.
    2. Kiểm tra bài cũ: (2’)
    Giới thiệu sơ lược phần tiếng việt SGK tập 1.
    3. Bài mới:
    Ở bậc tiểu học, các em đã được học qua các loại từ (từ đơn, từ ghép, từ láy …). Để hiểu được cấu tạo của chúng hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu “Từ và cấu tạo…”

    (Hoạt động 1: Tìm hiểu từ là gì. (5’)

    Phương pháp
    Nội dung
    
    
    1. Lập danh sách các tiếng và các từ trong câu sau:
    Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
     I/ Từ là gì?
    1. Lập danh sách các từ:
    - Từ 1 tiếng: Thần, dạy, dân, cách, và, cách.
    - Từ 2 tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.
    
    
    (Hoạt động 2: Phân tích đặc điểm của từ (5’)

    (?) Mỗi loại đơn vị trên được dùng để làm gì?
    - Dùng để đặc câu.
    (?) Khi nào một tiếng được coi là một từ?
    - Khi tiếng ấy có thể dùng để tạo câu - tiếng ấy trở thành từ.
    (?) Vậy từ là gì?
    - HS rút ra phần ghi nhớ.
    - HV chuyển ý: từ một tiếng gọi là từ đơn. Từ hai tiếng trở lên gọi là từ phức.
    - Mỗi loại đơn vị trên dùng để đặt câu.
    + Tiếng dùng để tạo từ.
    + Từ dùng để tạo câu.
    + Khi một tiếng có thể dùng tạo câu, tiếng ấy trở thành từ.

    * Ghi nhớ: SGk

    
    
    (Hoạt động 3: Phân loại các từ (5’)



    (?)1. Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc tiểu học, điền các từ sau vào bảng phân loại. SGK.
    Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ tết/ làm/ bánh chưng/ bánh giầy.
     II/ Từ đơn và từ phức:
    * Kẻ bảng SGK.
    - Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm.
    - Cột từ láy: trồng trọt.
    - Cột từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bành giầy.
    
    
    (Hoạt động 4: Phân tích đặc điểm của từ và xác định đvị cấu tạo từ (5’)

    Dựa vào bảng HS đã lập GV giúp HS lần lượt tìm hiểu và phân biệt:
    - Từ đơn và từ phức.
    - Từ ghép và từ láy.
    (?) Vậy cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?
    - HS trả lời từng mặt.
    - GV chốt lại.
    (câu hỏi thảo luận 3’)
     * So sánh từ ghép và từ láy:
    - Giống: có từ hai tiếng trở lên.
    - Khác:
    + Từ ghép có mối quan hệ ngữ nghĩa (ghép những tiếng có nghĩa với nhau)
    + Từ láy: có mối quan hệ ngữ âm (chỉ cần một tiếng có nghĩa các tiếng khác láy lại)
    
    
    (Hoạt động 5: Hệ thống hóa kiến thức (5’)

    GV hệ thống hóa lại kiến thức toàn bài.
    (?) Tiếng là gì?
    (?) Từ là gì?
    (?) Từ đơn là từ có mấy tiếng?
    (?) Từ phức chia làm mấy loại nhỏ? So sánh từ ghép với từ laá?
    Cho HS đọc phần ghi nhớ,
    






    * Ghi nhớ: SGK.
    
    
    (Hoạt động 6: Hướng dẫn HS luyện tập (15’)

    Btập 1: thảo luận (3’)
    a. Từ nguồn gốc, con cháu thuộc loại từ nào.
    b. Tìm từ đồng nghĩa với chúng
    c.

    Btập 2:
    - Theo giới tính.
    - Theo bậc (trên - dư
     
    Gửi ý kiến
    print