Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 19: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Phóng
    Ngày gửi: 23h:21' 04-06-2008
    Dung lượng: 42.0 KB
    Số lượt tải: 318
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 19 : TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN
    NGHĨA CỦA TỪ
    I, Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
    - Nắm được từ nhiều nghĩa.
    - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ .
    - Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ .
    II, Chuẩn bị :
    1, Giáo viên : Đọc văn bản, tài liệu, giáo án.
    2, Học sinh : Học bài cũ, soạn bài mới.
    III, Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy & học :
    1, On định lớp :
    2, Bài cũ : - Thế nào là nghĩa của từ ?
    - Nêu một số giải thích nghĩa của từ ?
    3, Bài mới :










    ?
















    ?


    ?
    
    * Hoạt động 1: Tìm nghĩa khác của từ " chân " :
    (1) Bộ phận dưới của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng.
    - Ví dụ : đau chân, nhắm mắt đưa chân.
    (2) Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.
    - Ví dụ : Chân giường, chân bàn, chân kiềng.
    (3) Bộ phận dưới cùng của mộy số đồ vật, tiếp giáp & bám chặt vào mặt nền.
    - Ví dụ : Chân tường, chân núi, chân đê...
    Vậy thông thường từ bao gồm mấy nghĩa ?
    - HS : - Một nghĩa.
    - Nhiều nghĩa.
    * Hoạt động 2 : Tìm & xét một số ví dụ sau .
    a. Cô Mắt thì ngày cũng như đêm lúc nào cũng lờ đờ, thấy hai mi nặng trĩu như bồ ngủ mà ngủ không được.
    b. Những quả na đã bắt đầu mở mắt.
    c. Cây tre trăm mắt.
    => Điểm chung giữa các nghĩa là: Chỗ lồi, lõm hình tròn hoặc hình thoi.
    + Cho HS tìm thêm ví dụ.
    * Hoạt động 3 : Tìm một số từ chỉ có một nghĩa .
    - Ví dụ : Bút, toán học ...
    * Hoạt động 4 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu hiện tượng chuyển nghã của từ .
    + GV lưu ý cho HS : Hiện tưộng có nhiều nghĩa trong từ chính là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
    Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng mấy nghĩa ?
    - HS : Trả lời.
    - Trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định .
    Trong bài thơ " Những cái chân " từ " Chân " được dùng với mhững nghĩa nào ?
    - HS trả lời :
    - Có thể hiểu d0ồng tời cả nghĩa gốc & nghĩa chuyển.

    * Hoạt động 5 : GV hướng dẫn luyện tập :
    1, Hãy tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng ?

    a. Đầu :
    - Đau đầu, nhức đầu.
    - Đầu sông, đầu đường ...
    - Đầu mối, đầu tiên ...
    b. Mũi :
    - Mũi tẹt, sổ mũi.
    - Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền.
    - Cánh quân chia làm 3 mũi.
    c. Tay :
    - Cánh tay, ngón tay.
    - Tay vịn cầu thang,
    - Tay nghề, tay súng, tay anh chị.
    2, Trong TV có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Hãy kể ra những trường hợp chuyển nghĩa đó ?
    - Lá : L1 phổi, lá lách.
    - Quả : Quả thận, quả tim .
    3, Tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa trên với 3 ví dụ ?
    a. Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động :
    - Hộp sơn - Sơn cửa.
    - Cái bào - Bào gỗ.
    -
    b. Chỉ hành động chuyển thành đơn vị.
    - Bó lúa - 3 bó lúa.
    - Nắm cơm - 3 nắm cơm.
    - Cuốc đất - 3 cái cuốc.
    4, a. Tác giả nêu 2 nghĩa của từ " bụng " . ( SGK ).
    - Còn 1 nghĩa nửa : Phần phình to ở giữa của 1 số sự vật :
    " bụng chân ".
    b. Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ " bụng ".
    - Am bụng (1) .
    - Tốt bụng (2).
    - Bụng chân (3) .
    IV, Củng cố - dặn dò :
    * Củng cố :
    - HS nắm : - Từ nhiều nghĩa.
    - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
    1, Khoanh tròn vào ý đúng :
    A, Tất cả từ TV chỉ có 1 nghĩa.
    B, Tất cả từ TV đều có nhiều nghĩa.
    C, Có từ chỉ có 1 nghĩa nhưng có từ lại có nhiều nghĩa.
    * Dặn dò :
    - HS : . Học bài, làm những bài tập còn lại.
    . Chuẩn bị bài cho tiết sau :
    LỜI VĂN , ĐOẠN VĂN TỰ SỰ.
    Lời văn kể về người cần kể những vấn đề gì ?
    Kh kể về sự việc thì chúng ta cần phải đạt được điều gì ?
    Các câu trong đoạn văn câu nào được gọi là câu chủ đề ? Các câu còn lại biểu đạt ý gì ?

    
    I, Từ nhiều nghĩa :
    Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa.




















    II, Hiện tượng chuyển nghĩa của từ :
    - Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghã.
    - Nghĩa gốc : Là nghĩa xuất hiện từ đầu.
    - Nghĩa chuyển : Là nghĩa được hình thành trên cơ sở của ngjĩa gốc.

    III, Luyện tập :



    III, Luyện tập :






    
    

     
    Gửi ý kiến
    print