Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giao an 10

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Đặng Thị Hồng Đào (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:31' 02-06-2008
    Dung lượng: 358.0 KB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người



    SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
    TRƯỜNG PTTH NGUYỄN HUỆ
    **************









    GIÁO ÁN


    GIÁO VIÊN : NGUYỄN QUỐC TUẤN

    MÔN : ĐẠI SỐ LỚP : 10






















    NĂM HỌC : 2006 - 2007

    TUẦN 1 : TIẾT 1,2,3 : Mệnh đề và mệnh đề chứa biến . Ap dụng mệnh đề vào phép suy luận toán học
    Mục đích yêu cầu : Cung cấp và làm cho học sinh hiểu và vận dụng được các kiến thức :
    Mệnh đề, mệnh đề phủ định , mệnh đề chứa biến , MĐ kéo theo , MĐ tương đương
    Các ký hiệu () , ()
    Điều kiện cần , điều kiện đủ , điều kiện cần và đủ
    Bài mới :
    Mệnh đề là gì :
    Cho học sinh nêu một số ví dụ câu nói khẳng định đúng hoặc sai , từ đó cho các em nêu khái niệm mệnh đề.
    Mệnh đề phủ định : Cho học sinh nêu các phủ định của các mệnh đề trên.
    Mênh đề kéo theo và mệnh đề đảo :
    Cho hai mệnh đề : P và Q . hãy thành lập mệnh đề : Nếu P thì Q , mệnh đề này được gọi là mệnh đề kéo theo và ký hiệu PQ
    Mệnh đề kéo theo sai khi P đúng , Q sai
    Mệnh đề tương đương :
    Cho 2 mệnh đề : P và Q , hãy thành lập mệnh đề:
    P nếu và chỉ nếu Q, mệnh đề này được gọi là mệnh đề tương đương và ký hiệu : PQ
    Mệnh đề PQ đúng khi P và QP đều đúng hay khi P và Q cùng đúng hoặc cùng sai
    Khái niệm mệnh đề chứa biến :
    Xét các câu sau : n chia hết cho 5 , y < x+2
    Các câu trên được gọi là mệnh đề chứa biến .
    Các ký hiệu mọi và tồn tại  :
    Cho ví dụ mệnh đề chứa biến :
    " x "
    Cho ví dụ mệng đề chứa biến :
    " xX, P(x) "
    Mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa ký hiệu  :
    Phủ định của mệnh đề :" " là :
    " "
    Phủ định của mệnh đề : " " là :
    "  "
    Ap dụng MĐ vào phép suy luận toán học
    Định lý và chứng minh định lý :
    Trong toán học, định lý là mệnh đề đúng có dạng
    " P(x)  Q(x) , trong đó P(x) ,Q(x) là những mệnh đề chứa biến.
    Phân biệt giả thiết , kết luận của định lý và cách chứng minh định lý.
    Củng cố và ra bài tập về nhà : Nắm vững các kiến thức đã học và làm các bài tập trong SGK
    H1: Hãy nêu khái niệm mệnh đề ?



    H2: Hãy nêu quan hệ của mệnh đề và mệnh đề phủ định ?

    H3: Mệnh đề PQ đúng sai khi nào ?



    H4: Cho ví dụ về mệnh đề tương đương?






    H5: Cho các ví dụ về mệnh đề chứa biến ?


    H7: Cho ví dụ mệnh đề chứa biến có chứa kú hiệu mọi , tồn tại ?



    H8: Nêu phủ định của các mệnh đề chứa biến ?


    H9: Cho mệnh đề chứa biến và phủ định mệnh đề đó?



    H10 : Nêu giả thiết và kết luận của định lý ?



    H11 : Nêu cách chứnh minh định lý ?
    
    TUẦN 2: TIẾT 4,5,6 : ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO PHÉP SUY LUẬN TOÁN HỌC - LUYỆN TẬP.
    Mục đích yêu cầu : - Biết sử dụng thuật ngữ : điều kiện cần , điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ .
    Biết chứng minh một mệnh đề bằng phản chứng.
    Bài cũ : Nêu mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương ?
    Bài mới :
    Điều kiện cần, điều kiện đủ :
    Cho định lý dưới dạng :""
    P(x) là giả thiết, Q(x) là kết luận của định lý.
    P(x) là điều kiện đủ để có Q(x), Q(x) là điều kiện cần để có P(x)
    Định lý đảo, điều kiện cần và đủ :
    Cho định lý: " (1)
    Mệnh đề đảo của định lý (1) " (2) có thể đúng hoặc sai.
    Nếu mệnh đề (2) đúng thì nó được gọi là định lý đảo của định lý (1). Định lý (1) được gọi là định lý thuận
    Định lý : "
    P(x) là điều kiện cần và đủ để có Q(x)
    Sửa bài tập :
    Phát biểu mệnh đề đảo của định lý :" trong một tam giác cân, hai đường cao ứng với hai cạnh bên thì bằng nhau" . Mệnh đề đảo đúng hay sai ?
    Chứng minh định lý sau bằng phản chứng :
    "Nếu a,b là hai số dương thì a+b "
    Sử dụng thuật ngữ điều kiện đủ để phát biểu định lý " Nếu a,b là hai số hữu tỷ thì tổng a+b cũng là số hữu tỷ"
    Sử dụng thuật ngữ điều kiện cần để phát biểu định lý :"Nếu một số tự nhiên chia hết cho 15 thì nó chia hết cho 3"
    Sử dụng thuật ngữ điều kiện cần và đủ để phát biểu định lý "Một tứ giác nội tiếp trong một đường tròn khi và chỉ khi tổng hai góc đối diện bằng 1800 "
    Chứng minh định lý sau bằng phản chứng :
    " Nếu n là số tự nhiên và n2 chia hết cho 5 thì n chia hết cho 5 "
    Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án đã cho sau đây: Mệnh đề "= 2" khẳng định rằng :
    Bình phương của một số thực bằng 2.
    Có một số thực mà bình phương của nó là 2.
    Chỉ có một số thực có bình phương bằng 2.
    Nếu x là số thực thì x2 = 2.
    Củng cố và ra bài tập về nhà : Củng cố các khái niệm: điều kiện cần , điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, cách chứng minh phản chứng.
    H1: Cho ví dụ về định lý, nêu điều kiện cần, điều kiện đủ ?

    H2: Điều kiện đủ có phải là điều kiện cần không ? cho ví dụ ?


    H3: Nêu cách chứng minh bằng phản chứng ?


    H4: Hãy chứng minh bằng phản chứng định lý : "Trong mặt phẳng, nếu hai đường thẳng avà b song song với nhau. Khi đó mọi đường thẳng cắt a thì phải cắt b "

    H5: Phát biểu mệnh đề đảo của định lý bên ?



    H6: Chứng minh định lý bên bằng phản chứng ?


    H7: Sử dụng thuật ngữ điều kiện đủ , điều kiện cần để phát biểu các định lý bên ?


    H8:Sử dụng thuật ngữ điều kiện cần và đủ để phát biểu định lý bên ?



    H9:Chứng minh định lý sau bằng phản chứng ?




    H10: Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án đã nêu ?
    
    TUẦN 3 : TIẾT 7,8,9 : TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP - LUYỆN TẬP .
    Mục đích yêu cầu : Làm cho học sinh hiểu và biết vận dụng để giải bài tập :
    - Khái niệm tập hợp , tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau .
    - Các phép toán giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp,hiệu của hai tập hợp,phần bù của một tập hợp.
    Bài cũ : Nêu và cho ví dụ về điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ ?
    Cách chứng minh phản chứng ?
    Bài mới :
    Tập hợp : Nêu một số ví dụ tập hợp :
    Liệt kê các phần tử của tập hợp .
    Chỉ rõ các tính chất đặc trưng của tập hợp.
    Tập con và tập hợp bằng nhau :
    a/ Tập con : A
    b/ Tập hợp bằng nhau :
    A = B và B
    c/ Biểu đồ ven : Nêu quan hệ của các tập hợp số :
    N*
    Một số tập hợp con của tập hợp số thực :
    Tập hợp số thực : (-)
    Đoạn : 
    Khoảng : ( a,b) = 
    Nửa khoảng : ,,,
    Khoảng : 
    Các phép toán trên tập hợp :
    a/ Phép hợp : A hoặc x
    b/ Phép giao : A và x
    c/ Phép lấy phần bù : Cho A là tập con của E
    phần bù của A trong E , ký hiệu là : CEA với
    CEA = 
    Hiệu của hai tập hợp A và B, ký hiệu : A/B
    =
    Sửa các bài tập :
    Liệt kê các phần tử của tập hợp :
    a/ A = 
    b/ B = 
    Chỉ rõ tính chất đặc trưng các phần tử của tập hợp :
    a/ A = 
    b/ B = 
    Xét xem các tập hợp sau có bằng nhau không
    A = ,B = 
    4) Hãy xem tập hợp nào là tập hợp con của tập hợp nào ?
    5) Tìm (A/B)  và (A
    Củng cố và ra bài tập về nhà :
    Nắm vững các khái niệm đã học và làm các
    Bài tập còn lại
    
    H1: Cho ví dụ về tập hợp ? Hãy liệt kê các phần tử và chỉ rõ các phần tử của tập hợp ?

    H2: Nêu định nghĩa và cho ví dụ về tập hợp con ?

    H3: Nêu định nghĩa và cho ví dụ về tập hợp bằng nhau ?

    H4: Nêu mối quan hệ của các tập hợp số ?


    H5: Nêu các tập hợp con của tập hợp số thực ?




    H6: Từ ví dụ hãy nêu định nghĩa phép giao, phép hợp của hai tập hợp ?

    H7: Nêu định nghĩa phần bù của tập hợp A trong tập hợp E ?

    H8 : Nêu định nghĩa hiệu của hai tập hợp và cho ví dụ ?


    H9: Hãy liệy kê các phần tử của tập hợp ?


    H10 : Hãy chỉ rõ tính chất đặc trưng các phần tử của tập hợp ?


    H11: Xét xem các tập hợp sau có bằng nhau không ?



    H12: Hãy nêu định nghĩa tập hợp và các phép toán ?
    
    
    TUẦN 4 : TIẾT 10,11,12 : SỐ GẦN ĐÚNG VÀ SAI SỐ - CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG.
    Mục đích yêu cầu : Làm cho học sinh hiểu khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối và sai số tương đối,
    Số quy tròn, chữ số chắc. Biết dạng chuẩn của số gần đúng, ký hiệu khoa học của số thập phân.
    Có kỹ năng viết được số quy tròn. Biết sử dung máy tính bỏ túi để tính các số gân đúng.
    Bài cũ : Nêu khái niện tập hợp, tập hợp con, tập hợp bằng nhau và các phép toán giao, hợp,hiệu , phần bù của hai tập hợp.
    Bài mới :
    Số gần đúng : Cho học sinh biết một ít số liệu về số gần đúng.
    Sai số tuyệt đối và sai ssố tương đối :
    a/ Sai số tuyệt đối :  là giá trị đúng của đại lượng và a là giá trị gần đúng của 
    Ta gọi sai số tuyệt đối của số gần đúng alà :
    
    b/ Sai số tương đối : Sai số tương đối của số gần đúng a, ký hiệu : 
    Số quy tròn :
    Chữ số chắc và cắch viết chuẩn số gần đúng.
    a/ Chữ số chắc:
    b/ Dạng chuẩn của số gần đúng :
    Ký hiệu khoa học của một số :
    Sửa bài tập :
    Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án đã cho sau đây :
    Cho mệnh đề ". Mệnh đề phủ định là :
    (A)  ; (B) 
    (C)  ; (D) 
    2) Dùng thuật ngữ "điều kiện đủ " để phát biểu :
    a/ Nếu tứ giác MNPQ là hình vuông thì hai đường chéo MP và NQ bằng nhau .
    b/ Trong mf, nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng ấy song song.
    3) Chứng minh định lý sau đây bằng phản chứng:
    a/ Nếu a+b < 2 thì một trong hai số a và b phải nhỏ hơn 1.
    b/ Cho n là số tự nhiên, nếu 5n+4 là số
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print