Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án tin học 12 (chương trình mới)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Đặng Thế Phong
    Ngày gửi: 06h:14' 26-05-2008
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 3356
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Tý)
    Cấu trúc chương 1 :7(5,0,2,0)
    Khái niệm về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
    Tiết 1,2,3: §1. Khái niệm về cơ sở dữ liêu

    Chương 1:Khái niệm về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
    Tiết 1 §1. Khái niệm về cơ sở dữ liêu (1tiết/3 tiết)
    I. Mục đích yêu cầu
    Mục đích, yêu cầu: HS hiểu được bài tóan minh họa, hệ thống hóa các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một hoạt động nào đó, lập được các bảng chứa thông tin theo yêu cầu.
    Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn .
    Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
    II. Nội dung bài mới

    Stt
    Lớp
    SS học sinh
    Họ tên Gv chủ nhiệm
    Họ tên lớp trưởng
    Ghi chú
    
    1
    12A
    
    
    
    
    
    2
    12B
    
    
    
    
    
    3
    12C
    
    
    
    
    
    4
    12D
    
    
    
    
    
    5
    12E
    
    
    
    
    
    6
    12F
    
    
    
    
    
    7
    12G
    
    
    
    
    
    8
    12H
    
    
    
    
    
    9
    12I
    
    
    
    
    
    10
    12K
    
    
    
    
    
    11
    12M
    
    
    
    
    
    12
    12N
    
    
    
    
    
    

    stt
    Họ tên
    Ngày sinh
    Giới tính
    Đoàn viên
    Tóan
    Lý
    Hóa
    Văn
    Tin
    
    1
    Nguyễn An
    12/08/89
    1
    C
    7,8
    5,0
    6,5
    6,0
    8,5
    
    2
    Trần Văn Giang
    23/07/88
    1
    R
    6,5
    6,5
    7,0
    5,5
    7,5
    
    3
    Lê Thị Minh Châu
    03/05/87
    0
    R
    7,5
    6,5
    7,5
    7,0
    6,5
    
    4
    Dõan Thu Cúc
    12/05/89
    0
    R
    6,5
    6,4
    7,1
    8,2
    7,3
    
    5
    Hồ Minh Hải
    30/07/89
    1
    C
    7,5
    6,7
    8,3
    8,1
    7,5
    
    Hình 1. Ví dụ hồ sơ học sinh
    (1:Nam, 0: Nữ - C: chưa vào Đoàn, R: đã vào Đoàn)
    Hoạt động giáo viên
    Hoạt động học sinh
    Ghi bảng
    
    Tiết 1:
    Câu 1:Muốn quản lý thông tin về điểm học sinh của lớp ta nên lập danh sách chứa các cột nào? Gợi ý:Để đơn giản vấn đề cột điểm nên tượng trưng một vài môn.
    Stt,hoten,ngaysinh,giới tính,đòan viên, tóan,lý,hóa,văn,tin

    GV: Em hãy nêu lên các công việc thường gặp khi quản lý thông tin của một đối tượng nào đó ?




    Câu3: Đây chính là biểu bảng được lập ra với mục đích quản lý các thông tin đặt trưng của đối tượng cần quản lý, đặt điểm tất cả mọi thông tin đều chứa cùng một bảng dẫn đến hệ quả:một bảng thông tin đồ sộ chứa quá nhiều dữ liệu trên một bảng, chủ yếu được viết và lưu lên giấy?
    







    HS1: cột Họ tên, giới tính,ngày sinh,địa chỉ, tổ,điểm tóan, điểm văn, điểm tin...




    §1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu
    Bài tóan quản lý:
    Để quản lý học sinh trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột, hàng để chứa các thông tin cần quản lý.
    a) Một trong những biểu bảng được thiết lập để lưu trữ thông tin về điểm của hs như sau
    b) Các công việc thường gặp khi quản lý thông tin của một đối tượng nào đó:
    Tạo lập hồ sơ về các đối tượng cần quản lí;
    Cập nhật hồ sơ (thêm, xóa, sửa hồ sơ);
    Tìm kiếm;
    Sắp xếp;
    Thống kê;
    Tổng hợp, phân nhóm hồ sơ;
    Tổ chức in ấn…

    
    III. Câu hỏi củng cố và bài tập về nhà
    Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?
    Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê tất cả các môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu 1,2,3.... để đặt tên cho từng môn học. Đặt tên cho bảng Môn học.
    Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính, địa chỉ, tổ. Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh. Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, có thể đặt A1, A2... Đặt tên bảng DSHS.
    Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra, điểm. Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn. Đặt tên là Bảng điểm.
    4. Dặn dò:
    5. Rút kinh nghiệm:

    Chương1: Khái niệm về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
    Tiết 2 §1. Khái niệm về cơ sở dữ liêu (tiết 2/2 tiết)
    Mục đích, yêu cầu: HS nắm được khái niệm CSDL là gì? Biết vai trò của CSDL trong học tập và đời sống? Nắm khái niệm hệ QTCSDL, hệ CSDL, sự tương tác giữa các thành phần trong hệ CSDL.
    Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn hình 1, hình 2 .(xem phụ lục 1, giáo án)
    Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
    Các bước lên lớp
    Ổn định tổ chức: Nắm sơ tình hình:cán bộ lớp, gv chủ nhiệm.
    Kiểm tra miệng: Kiểm tra vở làm bài tập ở nhà của 3 học sinh. Ba HS ghi kết quả làm bài tập tiết 1 lên bảng cùng một lần.
    3. Đáp án:


    Hoạt động giáo viên
    Hoạt động học sinh
    Ghi bảng
    
    
























































    Hình 2(cáchkhác)





    GV: Muốn vẽ sơ đồ theo hệ CSDL, chỉ cần vẽ thêm một số ký hiệu hình nhân nằm ngoài và các mũi tên hai chiều là được.









    GV: CSDL lưu trên giấy khác CSDL lưu trên máy tính ở điểm nào?
    GV: Phần mềm giúp người sử dụng có thể tạo CSDL trên máy tính gọi là gì? (hệ qtcsdl)

    GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị CSDL?
    Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, v.v. Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows.

    GV: dùng phần mềm ứng dụng quản lý học sinh với hệ QTCSDL : MS Access để minh họa cho sự tương tác

    của hệ CSDL, lưu ý đến vai trò của phần mềm ứng dụng và hệ QTCSDL (phần mềm ứng dụng giúp người dùng có thể giao tiếp một cách dễ dàng với csdl thông qua các thao tác đơn giản).
    GV:
    Gán 1->CSDL,
    2->phần mềm ứng dụng
    3->Hệ QTCSDL
    Hãy sắp xếp thứ tự ưu tiên của các thành phần trên dựa vào vai trò của nó trong hệ CSDL. Giải thích vì sao em sắp xếp như vậy? (Xem Hình 2)


    Dùng sơ đồ tương tác ở trên (H2) để phát triển khái niệm: Hệ thống CSDL là gì?
    GV: yêu cầu HS căn cứ trên sơ đồ trên để đưa thêm tác nhân : Con người, là thành phần rất quan trọng trong hệ thống CSDL, một thành phần mà sự tồn tại và phát triển của cả hệ thống CSDL đều phải phụ thuộc vào nó.
    GV: cho HS phát triển thêm sơ đồ. Gọi HS lên bảng để vẽ.
    Hình 3. Hs về nhà vẽ bằng bút chì xem như một bài tập.(hai cách, cách1:sơ đồ hình tròn đồng tâm, cách2: sơ đồ nhân quả )
    2. Cơ sở dữ liệu là gì?
    Cơ sở dữ liệu (CSDL-Database) là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một đối tượng nào đó (như trường học, bệnh viện, ngân hàng, nhà máy...), được lưu trữ trên bộ nhớ máy tính để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.
    Ví dụ1: lấy lại ví dụ Hình 1
    3. Sự cần thiết phải có các CSDL:
    Thông tin ngày càng nhiều và phức tạp, việc quản lý và khai thác csdl trên giấy có nhiều bất tiện, vì thế việc tạo csdl trên máy tính giúp người dùng tạo lập , khai thác thông tin của CSDL một cách có hiệu quả .Trong đó đó cần phải kể đến vai trò không thể nào thiếu được của phần mềm máy tính dựa trên công cụ máy tính điện tử.
    4. Hệ quản trị CSDL:
    Là phần mềm cung cấp mô trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông tin của CSDL, được gọi là hệ quản trị CSDL (hệ QTCSDL-DataBase Manegement System)-
    Như vậy, để tạo lập và khai thác

    một csdl cần phải có:
    -Hệ QTCSDL
    -Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa cứng, mạng máy tính...)
    -Ngoài ra, các phần mềm ứng dụng được xây dựng trên hệ QTCSDL giúp thuận lợi cho người sử dụng khi muốn tạo lập và khai thác CSDL
    Hình 2: Sơ đồ tương tác giữa phần mềm ứng dụng, hệ QTCSDL và CSDL


    Phần mềm ứng dụng


    Hệ QTCSDL



    CSDL
    5. Hệ thống CSDL:
    Người ta dùng thuật ngữ hệ thống CSDL (hay hệ CSDL) để chỉ :
    - Con người
    - Hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL
    - CSDL
    Hình 3:
    Sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL
    Con người


    Phần mềm ứng dụng



    Hệ QTCSDL


    CSDL

    
    

    2. Củng cố, hướng dẫn HS làm các bài tập sau đây:
    Câu 1: Hãy nêu một số hoạt động có sử dụng CSDL mà em biết?
    

    Câu 2: Điền vào ô trống dưới đây:

    CSDL
    Hệ QTCSDL
    
    Tiếng Anh là gì?
    
    
    
    Là gì?
    
    
    
    Chọn câu trả lời để mô tả mối quan hệ giữa các thành phần
    Trả lời:
    a)1-3-2, b)1-2-3, c)2-1-3
    d) 3-1-2
    
    
    Bỏ thành phần số 1, vẽ sơ đồ mô tả quan hệ giữa 2 thành phần còn lại.
    
    
    Vẽ sơ đồ tương tác giữa CSDL và hệ QTCSDL có đề cập đến vai trò phần mềm ứng dụng trong mối quan hệ đó
    





    
    Vẽ sơ đồ tương tác giữa CSDL và hệ QTCSDL có đề cập đến vai trò con người, phần mềm ứng dụng trong mối quan hệ đó
    
    
    

    Câu 3: Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mượn, trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư.
    Câu 4: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL (Tìm điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa chúng).
    3.Dặn dò: HS lưu ý Hình 3 trong bài mô tả sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, có thể trình bày bằng 2 cách,cách 1: bằng các vòng tròn đồng tâm như câu 2 phần bài tập đã ra, cách 2: bằng sơ đồ nhân quả (mũi tên, tên các thành phần). Chú ý các cách trình bày để vẽ theo yêu cầu của GV.
    Suy nghĩ về vai trò của phần mềm ứng dụng trong mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL
    4. Rút kinh nghiệm:











    Chương 1:Khái niệm về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
    Tiết 3 §1. Khái niệm về cơ sở dữ liêu (tiết 3/ 3 tiết)
    I. Mục đích yêu cầu
    a) Mục đích, yêu cầu: Nắm các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL.
    b) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn.
    c) Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
    II. Nội dung bài mới
    1. Ổn định tổ chức: Nắm sơ tình hình lớp: điểm danh
    2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 02 HS.
    Câu 1: Vẽ sơ đồ tương tác giữa CSDL và hệ QTCSDL nêu vai trò Con người và phần mềm ứng dụng trong mối quan hệ đó.
    Câu 2: Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mượn, trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư.
    Từ sai sót của HS khi trả lời câu 2 GV phân tích một số sai lầm cơ bản của việc tạo các cột chứa dữ liệu của bảng tương ứng để dẫn dắt đến việc phải hình thành vấn đề : Một số yêu cầu cơ bản của hệ CSDL (phần lớn liên quan đến CSDL).

    Hoạt động giáo viên
    Hoạt động học sinh
    Ghi bảng
    
    
    
    Thế nào là cấu trúc của một CSDL?






    Tính toàn vẹn?
    Ví dụ
    Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệ
    3055862
    Giáo án của thầy hay lắm! Cảm ơn thầy nhiều!
    No_avatar

    Bài giảng của thầy hay và hửu ích, cám ơn thầy Phong nhiều!

     

    71186

    mời thấy ,cô ghé tăm

    http://violet.vn/thcs-nhatrang-thainguyen/

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng