Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án bổ trợ Văn 8

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thu Ha (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:14' 15-05-2008
    Dung lượng: 193.5 KB
    Số lượt tải: 619
    Số lượt thích: 0 người


    Giáo án bổ trợ môn Văn 8

    Học kì I ( 34 tiết)

    Ngày dạy:

    Tiết 1: Củng cố về tục ngữ, ca dao

    A/ Mục tiêu:
    Giúp học sinh nắm vững khái niệm tục ngữ, ca dao và hệ thống lại các bài tục ngữ, ca dao theo chủ đề đã học ở lớp 7.
    Rèn kỹ năng tái hiện, đọc –hiểu - cảm thụ ca dao.

    B/ Nội dung:
    1/ Cho học sinh nhắc lại khái niệm ca dao, tục ngữ.
    2/ Phân biệt sự khác nhau giữa tục ngữ, ca dao về nội dung và hình thức?
    Ca dao: những bài thơ dân gian ( thơ lục bát ) phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động ( thường nói về tình cảm, tâm hồn con người)
    Tục ngữ: những câu nói ngắn gọn ( hình thức cân đối nhịp nhàng, sử dụng so sánh, ẩn dụ …) dùng để đúc kết kinh nghiệm hoặc răn dạy con người.
    3/ Hệ thống lại những bài ca dao đã học theo chủ đề:
    Ca dao về tình cảm gia đình.
    Ca dao về tình yêu quê hương đất nước.
    Ca dao than thân.
    Ca dao châm biếm.
    4/ Tục ngữ:
    Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất
    Tục ngữ về con người và xã hội.
    5/ Chép lại những bài ca dao than thân mà em nhớ. Phân tích một bài trong số đó.
    6/ Chép lại và sưu tầm thêm những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao đông sản xuất và nói về vấn đề giáo dục con người.
    7/ Bài ca dao : “ Chiều chiều ra đứng ngõ sau
    Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”
    là lời của ai? Cảm nghĩ của em về bài ca dao này?
    8/ Đọc những bài ca dao than thân bắt đầu bằng cụm từ “ thân em”.
    Thân em như ớt trên cây
    Càng xanh ngoài vỏ càng cay trong lòng
    Thân em như chổi đầu hè
    Phòng khi sớm tối đi về chùi chân
    Thân em như hạt mưa sa
    Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày.
    Thân em như giếng giưã đàng
    Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân.
    Thân em như dải lụa đào
    Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?
    Thân em như hạc đầu đình
    Muốn bay chẳng cất nổi mình mà bay.
    …………………………………………
    C/ Phần bổ sung cho tiết dạy:


























    Ngày dạy:

    Tiết 2: Củng cố một số kiến thức Tiếng Việt 7

    A/ Mục tiêu:
    Giúp học sinh khắc sâu kiến thức, nắm vững một số kỹ năng : chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động, rút gọn và mở rộng câu để vận dụng vào việc tao lập văn bản.
    Rèn kỹ năng nhận biết và vận dụng.

    B/ Nội dung:
    1/ Cho học sinh nhắc lại khái niệm câu chủ động.
    Câu có CN thực hiện hành động hướng vào người, vật khác.
    Ví du: Bạn Lan đang giặt quần áo.
    2/ Cho học sinh nhắc lại khái niệm câu bị động.
    Câu có chủ ngữ chỉ đôi tượng của hành động được nêu ra ….
    Ví dụ: Ngôi nhà này được ông nội tôi xây từ năm 1992.
    3/ Cách chuyển câu chủ động thành câu bị động :
    4/ Câu rút gọn:
    Rút gọn CN
    Rút gọn VN
    Rút gọn cả CN& VN
    5/ Mở rộng câu:
    Thêm trạng ngữ cho câu.
    Thêm các cụm CV làm thành phần câu.
    Bài tập:
    Chuyển những câu sau thành câu bị động:
    Hôm qua, trận gió mùa đổ về đã làm rũ xuống những cây non trong vườn nhà tôi.
    >Hôm qua, những cây non trong vườn nhà tôi đã bị rũ xuống.( bởi trận gió mùa đổ về)
    Hàng năm, phù sa sông Hồng vẫn bồi đắp màu mỡ cho cánh đồng làng tôi.
    >Cánh đồng làng tôi vẫn được phù sa sông Hồng bồi đắp màu mỡ hàng năm.
    c.Mẹ đi chợ về chia quà cho chị em tôi.
    - > Chị em tôi được mẹ chia quà cho.
    d. Bác nông dân dắt trâu và buộc ở bên gốc tre cạnh bờ ao.
    - >Trâu được bác nông dân dắt và buộc ở bên gốc tre cạnh bờ ao.
    e. Chị Hoa may chiếc áo này thật khéo!
    - > Chiếc áo này được chị Hoa may thật khéo!
    2.Mở rộng những câu sau bằng 2 cách:
    a. Gió thổi mạnh.
    b. Anh em tôi luôn học giỏi và ngoan ngoãn.
    c.Ngọn tháp hiện ra mờ ảo dưới ánh trăng.
    d.Gương mặt thật rạng rỡ.
    e. Những chú ong đã bay đi bay lại trên giàn thiên lý.
    3. Viết đoạn văn khoảng 7- 10 câu tả cảnh mùa hè ở làng quê em trong đó có sử dụng 1 câu bị động, 1 câu có cụm CV làm thành phần.
    C/ Phần bổ sung cho tiết dạy:






























    Ngày dạy:

    Tiết 3: Củng cố Văn nghị luận

    A/ Mục tiêu:
    Giúp học sinh khắc sâu khái niệm văn nghị luận, các kiểu bài nghị luận, cách làm bài văn nghị luận.
    Rèn kỹ năng thực hành, vận dụng.

    B/ Nội dung:
    Cho HS nhắc lại khái niệm nghị luận:
    nghị luận nghĩa là bàn bạc, bàn luận.
    Văn nghị luận là loại văn dùng lí lẽ, dẫn chứng để bàn bạc, bàn luận một vấn đề để thể hiện một nhận thức, một quan điểm, một lập trường trên cơ sở chân lý.
    Bản chất ( đặc điểm) của văn nghị luận là luận điểm , luận cứ, lập luận.
    + Luận điểm là điểm quan trọng, ý kiến chính được nêu ra và bàn luận. Mỗi luận điểm đều có một số ý phụ, lý lẽ xoay quanh.
    + Luận cứ là căn cứ để lập luận, để chứng minh hay bác bỏ.Luận cứ được hình thành bằng các lí lẽ, dẫn chứng.
    + Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bầy các lý lẽ, các dẫn chứng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm.
    ( GV lấy ví dụ: để thuyết phục người khác : Hút thuốc lá không có lợi, người viết ( nói) phải đưa ra lí lẽ & dẫn chứng cụ thể: Hút thuốc lá không có lợi vì những lẽ sau:
    - Hại cho sức khỏe
    - Tốn kém về kinh tế
    - Nêu gương xấu cho trẻ em)
    2. Các kiểu bài nghị luận đã học:
    - Nghị luận chứng minh
    - Nghị luận giải thích
    3. Thực hành tìm luận cứ cho đề văn nghị luận sau:
    “ Ca dao thực sự là tiếng hát về lao động và tiếng hát về tâm tình của người dân lao động. Em hãy chứng minh điều đó”.
    Gợi ý HS tìm những luận cứ ( lí lẽ, dẫn chứng):
    Ca dao cho ta thấy nỗi vất vả nhọc nhằn của người dân lao động:
    + Lao xao gà gáy rạng ngày
    Vai vác cái cày, tay dắt con trâu
    Bước chân xuống cánh đồng sâu
    Mắt nhắm, mắt mở đuổi trâu ra cày.
    + Cày đồng đang buổi ban trưa
    Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
    Ai ơi bưng bát cơm đầy
    Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
    + Mồ hôi mà đổ xuống đồng
    Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.
    + Công lênh chẳng quản bao lâu
    Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
    Ca dao cho ta thấy đời sống tâm hồn phong phú của người dân lao động:
    + Hỡi cô tát nước bên đàng
    Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?
    + Bầu ơi thương lấy bí cùng
    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
    + Anh đi anh nhớ quê nhà
    Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
    Nhớ ai dãi nắng dầm sương
    Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
    + Râu tôm nấu với ruột bầu
    Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
    …………………..
    C/ Phần bổ sung cho tiết dạy:


















    Ngày dạy:

    Tiết 4: Luyện viết đoạn văn theo chủ đề

    A/ Mục tiêu:
    Giúp học sinh nắm vững hơn kỹ năng tạo lập đoạn văn theo những cách thông dụng, tránh những lỗi cơ bản khi viết đoạn như: thiếu câu chủ đề, thiếu sự thống nhất về chủ đề….
    Rèn kỹ năng tạo lập văn bản

    B/ Nội dung:
    Những lưu ý khi viết đoạn văn :
    Đọc kỹ yêu cầu của đề bài.
    Chú ý đến tính thống nhất về chủ đề đoạn văn: các câu trong đoạn phải cùng hướng đến chủ đề đã chọn, không lạc sang chủ đề khác.
    Các câu trong đoạn phải liên kết với nhau bằng từ ngữ liên kết.
    Phối hợp cả câu ngắn và câu dài để đoạn văn không đơn điệu, nhàm chán.
    GV cho học sinh tham khảo 2 đoạn văn sau và nhận xét về sự liên kết theo chủ đề :
    “ Trời đã bắt đầu đêm, một đêm mùa hạ êm như nhung và thoảng qua gió mát… Qua khe lá của cành bàng, hàng ngàn sao vẫn lấp lánh; một con đom đóm bám vào dưới mặt lá, vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy rồi hoa bàng rụng xuống vai Liên khe khẽ, thỉnh thoảng từng loạt một”.
    ( Thạch Lam)
    Trên bốn chòi canh, ngục tối cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kẻng và mõ đều đặn thưa thớt. Lướt qua cái thăm thẳm của nội cỏ đẫm sương, vẳng từ một làng xa đưa lại mấy tiếng chó cắn ma. Trong khung cửa sổ có nhiều con song kẻ những nét đen thẳng lên nền trời lốm đốm tinh tú, một ngôi sao hôm nhấp nháy như muốn tụt xuống phía chân trời không định”.
    ( Nguyễn Tuân)
    3/ Viết đoạn văn với câu chủ đề cho trước:
    a. “Những buổi sáng mùa xuân ra đứng ở đầu làng mà nhìn cánh đồng thì thích thú biết bao!”
    b. “Nhưng sách cũng là con dao hai lưỡi, bạn cần phải chọn sách mà đọc.”
    ( Yêu cầu: Đoạn văn dài khoảng 8- 10 câu)

    Ngày dạy:

    Tiết 5: Rèn chính tả, cách diễn đạt

    A/Mục tiêu:
    Giúp học sinh được rèn luyện chính tả, rèn luyện thói quen viết đúng chính tả khi làm bài thông qua việc luyện tập ở lớp; có ý thức diễn đạt gãy gọn, đúng ngữ pháp, tránh những lỗi diễn đạt thông thường.

    B/ Nội dung:
    1/ GV sử dụng từ điển chính tả đọc cho HS chép lại chính xác những từ mà học sinh thưòng nhẫm lẫn khi viết, gọi một HS lên bảng viết,số còn lại viết vào vở sau đó chữa trên bảng. HS tự đối chiếu xem mình sai từ nào, với mỗi từ sai, Gv yêu cầu HS về nhà viết lại 1 dòng 1từ để hình thành thói quen viết đúng.
    sản xuất, sắm sửa, sâu xa, sôt sắng, dè sẻn, sấn sổ, sâu sắc, sửa soạn, sống sượng,sơ suất, hoang sơ, trơn tru, trót lọt, xoay xở, xa xỉ, chuệch choạc, sơ khả
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print