Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

giáo án hóa học 10

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Vũ
Ngày gửi: 07h:27' 25-04-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 331
Số lượt thích: 0 người
Tuần : 19 Ngày soạn: 01/01/2008
Tiết : 37
CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN


Bài : 21 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức
Hiểu được:
-Tính oxi hóa mạnh của các nguyên tố .
-Nguyên nhân làm cho tính oxi hóa của các halogen giảm dần khi đi từ flo đến iot. Flo chỉ có số oxi hóa -1. Các halogen còn lại ngoài số oxi hóa -1 còn có số oxi hóa +1,+3,+5,+7 .
Biết được: Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào và chúng ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn .
Kĩ năng
2. Kĩ năng: Giải thích tính oxi hóa mạnh của các halogen dựa trên cấu hình electron nguyên tử của chúng.
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị :
-Gv : phiếu học tập , bảng câu hỏi trắc nghiệm
-Hs : xem bài trước
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :

Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1 : Gv sử dụng phiếu học tập số 1 :
1/ Hãy cho biết nhóm VIIA gồm những nguyên tố nào ? Gọi là nhóm gì ?
2/ Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn ?
Hoạt động 2 : Gv sử dụng phiếu học tập số 2 :
1/ Viết cấu hình e lớp nhoài cùng của F, Cl , Br, I .
2/ Hãy cho biết số e lớp ngoài cùng và cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tố trên ?
3/ Giải thích vì sao các nguyên tố halogen không đứng riêng lẻ mà 2 nguyên tử liên kết vói nhau tạo ra phân tử X2 ?



Hoạt động 3:gv đưa bảng vẽ : Một số đặc điểm của các nguyên tố halogen .
Yêu cầu hs quan sát trạng thái ,màu sắc , độ âm điện của các halogen .
=> Nhận xét qui luật biến đổi các tính chất tnc , ts , bán kính nguyên tử …
Hoạt động 4: Gv sử dụng phiếu học tập số 3:
1/ Các halogen có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng ? có khuynh hướng nhận hay nhường electron ? Tính chất hóa học cơ bản của halogen ?
2/So sánh khả năng oxi hóa của các halogen ?
Hoạt động 5: Gv sử dụng phiếu học tập số 4:
1/ Tại sao F chỉ có số oxi hóa -1 ?
2/ Viết pứ giữa halogen (X2) với kim loại , H2.
Hoạt động 6: củng cố

* Nhóm VIIA gồm các nguyên tố : F, Cl , Br , I , At .Gọi là nhóm halogen .
* Các nguyên tố nhóm halogen thuộc nhóm VIIA .



-F: 2s22p5 . Cl: 3s23p5 ; Br: 4s24p5 ; I: 5s25p5
- Có 7 e ở lớp ngoài cùng
- Do có 7 e ở lớp ngoài cùng nên không bền










F
Cl
Br
I


Lục nhạt
Vàng lục
Nâu đỏ
Đen tím


3,98
3,16
2,96
2,66

- Trạng thái tập hợp : từ thể khí chuyển sang thể lỏng và thể rắn .
- Màu sắc : Đậm dần .
- tnc , ts : Tăng dần .



-Có 7 e ở lớp ngoài cùng có khuynh hướng nhận thêm 1e nên có tính oxi hóa .
- Tính oxi hóa : F > Cl > Br > I .




- F ( 3,98) có độ âm điện lớn nhất => nên trong tất cả hợp chất chỉ có số oxi hóa -1 .
- X2 + H2 -> HX
X2 + A -> AXn
I. Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn
* Nhóm halogen gồm các nguyên tố : F, Cl , Br , I , At (nguyên tố pxạ).
* Các nguyên tố nhóm halogen thuộc nhóm VIIA .
II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ , CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Lớp electron ngoài cùng của halogen là : ns2np5 .
- Có 7 e ở lớp ngoài cùng ( phân lớp s có 2 e , phân lớp proton có 5e ) thiếu 1 e là đạt cấu hình electron bền ngư khí hiếm ( 8e trừ He). Nên ở trạnh thái tự do ,2 nguyên tử halogen góp chung một đôi e để tạo ra phân tử có LKCHT không cực .
 +    
Hay X-X hoặc X2 .
- Trong phản ứng hóa học , các nguyên tử này rất hoạt động vì chúng dễ thu thêm 1e , Do đó tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh .
III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT
1. Sự biế đổi tính chất vật lí của các đơn chất
Đi từ F đến I :
- Trạng thái tập hợp : từ thể khí chuyển sang thể lỏng và thể rắn .
- Màu sắc : Đậm dần .
- tnc , ts : Tăng dần .
2. Sự biến đổi độ âm điện
- Độ âm điện tương đối lớn .
- Đi từ F đến I : độ âm điện giảm dần .
- F ( 3,98) có độ âm điện lớn nhất => nên trong tất cả hợp chất chỉ có số oxi hóa -1 .
Các nguyên tố halogen khác : -1 , +1 , +3 , +5 , +7 .
3. Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất .
- Cấu hình e lớp ngoài cùng : ns2np5 => Tính chất hóa học giống nhau .
- Halogen là những phi kim điển hình .
Tính oxi hóa : F > Cl > Br > I .
- Các đơn chất X2 :
 halogen (X2) + hầu hết các kim loại -> muối halogenua .
Vd : 2Al +3Cl2 ( 2AlCl3 nhôm clorua
 X2 + H2 -> HX ( khí không màu hiđro halogenua )
Khí HX + H2O -> dd axit HX ( axit halogenhiđric .

Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1 : Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5 ?
A. Nhóm IVA B. Nhóm VA C. Nhóm VIA D. Nhóm VIIA
Câu 2 : Các nguyên tử halogen đều có
A. 3e ở lớp electron ngoài cùng . B. 5e ở lớp electron ngoài cùng .
C. 7e ở lớp electron ngoài cùng . D. 8e ở lớp electron ngoài cùng .
Câu 3 :kim loại nào sau đây tác dụng với dd HCl loãng và tác dụng với Cl2 cho cùng loại muối clorua kim loại ?
A. Fe B. Zn C. Cu D. Ag
Câu 4 :Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F,Cl,Br,I) ?
A. Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1 e.
B. Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hiđro .
C. Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất .
D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 e .
Câu 5: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2,Cl2,Br2,I2) :
A. Ở điều kiện thường là chất khí . B. Có tính oxi hóa mạnh .
C. Vừa có tính oxi hóa , vừa có tính khử D. Tác dụng mạnh với nước .

Bài tập về nhà: 1.2.3.4.5.6 trang 22

Dặn dò : Về nhà đọc trước bài : ClO và giải thích tính tẩy màu của nước clo .

4. Dặn dò: (1’)
- Học bài và làm các bài tập đã cho .
- Soạn trước bài : Clo và trả lời các câu hỏi sau :
+ Tính chất vật lí và tính chất hóa học của nguyên tố Clo ?
+ Clo có những ứng dụng gì và điều chế bằng cách nào ?
5. Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................





























Tuần : 19 Ngày soạn: 01/01/2008
Tiết :38
Bài 22 : ClO
I. Mục Tiêu Bài Học
1. Về kiến thức
Biết được:
Tính chất vật lý và hóa học của clo.
Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm và ứng dụng chủ yếu của clo .
Hiểu được :
-Tính chất hóa học cơ bản của clo là tính oxi hóa mạnh (td với kim loại ,hiđro).Clo còn thể hiện tính khử.
- Nước clo có tính tẩy màu .
2. Kĩ năng
-Dự đoán ,kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo.
-Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất của clo.
-Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học và điều chế clo.
-Tính thể tích khí clo ở điều kiện tiêu chuẩn tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng .
3. Thái độ
II. Chuẩn Bị
-Cl2 + Na, Fe
- Bảng tuần hoàn .Thí nghiệm về tính tẩy màu của clo . Thí nghiệm điều chế clo .
III. Phương Pháp Dạy Học Chủ Yếu
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. Giảng Bài Mới
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :

Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG

Hoạt động 1 : Gv giới thiệu về lịch sử của nguyên tố clo
- Người tìm ra nguyên tố clo là Karl Sheele .
- Tên clo xuất phất từ màu sắc của clo là màu vàng lục
Hoạt động 2 : Gv dùng phiếu học tập số 1 :
1/ Hãy cho biết : KHHH , KLNT , STT, Cấu hình electron ?
2/ Từ bảng một số tính chất của halogen hãy cho biết : trạng thái tập hợp , màu sắc , ts , tnc và tính tan của halogen ?
Hoạt động 3 :
1/ Từ cấu hình electron của clo . Hãy cho biết clo có khuynh hướng nhường hay nhận electron ? Giải thích ?
2/ Độ âm điện của clo ? Và so sánh với O, F và các nguyên tố khác ?
Gv rút ra kết luận :
- Tính chất hóa học đặc trưng của clo là tính oxi hóa .
- Ngoài SOH : -1 , clo còn có SOH : +1 , +3 , +5 , +7 .
Hoạt động 4: Gv hướng dẫn hs quan sát thí nghiệm:
Cl2 +Fe , Cl2 +Cu
Hs trả lời trong phiếu học tập 3:
1/ Viết pt pứ
2/ Xác định số oxi hóa của các nguyên tố => Vai Trò của Clo (tính khử hay oxi hóa ).
- Gv gọi hs viết pứ với H2,P và xác định số oxi hoá .
Từ đó rút ra kết luận gì khi cho clo pứ với kim loại , H2 ,phi kim yếu hơn ?
Hoạt động 5 : Gv hướng dẫn hs quan sát thí nghiệm về tính tẩy màu của clo ẩm
Hs trả lời vào phiếu 4:
1/ Hiện tượng? Viết pt pứ
2/ Xác định số oxi hóa của các nguyên tố => Vai Trò của Clo (tính khử hay oxi hóa ).
Hoạt động 6 :
-Clo tồn tại chủ yếu dạng gì
-Có máy đồng vị .
-Chiếm khlg bao nhiêu trong nước biển ?
Hoạt động 7 :
Gv lưu ý các ứng dụng quan trọng của clo .




Hoạt động 8 :
1/ Nguyên tắc điều chế clo trong phòng thí nghiệm ?
-Gv hướng dẫn hs quan sát thí nghiệm điều
 
Gửi ý kiến
print