Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Đại số 7 ôn tập chương IV: Biểu thức đại số

    Nguồn:
    Người gửi: Ngac Thi Thu (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:03' 24-04-2008
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 280
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng giáo dục quận cầu giấy
    Trường thcs trung hoà
    -----(((-----







    giáo án
    Tiết 64 – Đại số 7:
    ôn tập chương Iv




    Giáo viên : Ngạc Thị Thu
    Tổ : Toán Lý







    Năm học 2007 - 2008 Tiết 64: ÔN tập chương Iv

    I. mục tiêu:
    1. Kiến thức: HS được ôn tập các kiến thức về:
    - Đơn thức: định nghĩa, bậc của đơn thức, nhân hai đơn thức, đơn thức đồng dạng, cộng trừ đơn thức đồng dạng.
    - Đa thức: Định nghĩa, bậc, cộng trừ đa thức, tính giá trị, đa thức một biến, cộng trừ đa thức một biến, nghiệm của đa thức một biến.
    2. Kĩ năng:
    - Ôn dạng bài rút gọn biểu thức đại số.
    - Ôn dạng bài tính giá trị của biểu thức đại số.
    3. Thái độ:
    - Rèn tính tích cực, linh hoạt...
    II. Chuẩn bị:
    1. GV: - Giáo án, bài soạn trên máy tính, máy chiếu Projecter,
    - Phiếu học tập (trắc nghiệm)
    2. HS: - Trả lời các câu hỏi ôn tập chương, bảng nhóm, bút dạ.
    III. tiến trình tiết học:
    ổn định tổ chức:
    Sĩ số + Kiểm tra việc học – làm bài tập ở nhà của học sinh.
    Các hoạt động dạy – học:
    GV
    HS
    Bảng + Màn hình
    
    Hoạt động 1. Lý thuyết (15’)
    
    ? Em đã được học những gì trong chương IV: Biểu thức đại số?



    Tổng hợp các kiến thức trên, có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:
    - Đã học về đơn thức.
    ? Em hãy lấy một vài ví dụ về đơn thức?
    GV lấy các ví dụ:
    Số 1: là một đơn thức
    a: là một đơn thức
    5x2y: là một đơn thức.
    (Đơn thức có thể là một số, một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến)
    Hiện vòng tròn minh hoạ tập hợp các đơn thức.
    - Đưa biểu thức -xyz + 2x3: 
    ?Biểu thức này có là đơn thức không? Biểu thức đó là gì?
    - Đó là một ví dụ về đa thức.
    Ngoài ra mỗi đơn thức cũng được coi là một đa thức.
    Vì thế có thể minh hoạ như sau:
    Hiện vòng tròn minh hoạ tập hợp các đa thức
    Đưa biểu thức:
    ?Biểu thức này có là đa thức không?
    Biểu thức này không là đa thức nhưng vẫn là biểu thức đại số.
    Đơn thức hay đa thức cũng là biểu thức đại số.
    Có thể minh họa như sau: (vòng tròn biểu thức đại số)
    - Như vậy, có thể nói tập hợp các đơn thức là tập con của tập hợp các đa thức. Tập hợp các đơn thức và tập hợp các đa thức đều là các tập con của tập hợp các biểu thức đại số.

    GV: Tổng hợp các kiến thức đã học về biểu thức đại số:



    Màn hình + Ghi lên bảng:






    * Củng cố lí thuyết:
    Phát phiếu học tập.

    Thu bài của 2 em.
    Chữa bài.
    Điền vào chỗ (...) để được câu đúng:
    1. Hai đơn thức đồng dạng là ..................


    2. Để nhân hai đơn thức ta ..
    ...........


    3. Để cộng(trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (trừ) .....
    ............ với nhau và ...........

    4. Để tính giá trị của biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta ...
    ............... rồi .....................

    Ta vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập.
    Một vài HS trả lời miệng (dưới hình thức liệt kê các kiến thức, có thể không theo trình tự kiến thức)





    1- 2 HS lấy ví dụ












    Không phải đơn thức mà là đa thức.
































    HS ghi lí thuyết vào vở








    Hs làm bài trên phiếu (khoảng 2 phút)

    HS trả lời miệng:


    hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

    nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau.

    các hệ số ...
    giữ nguyên phần biến



    thay các giá trị cho trước vào biểu thức ...
    thực hiện phép tính
    Tiết 64: ôn tập chương iv (t1)
    A. Lý thuyết:




    (Màn hình)
    


































    (Màn hình)
    
    A. Lý thuyết:
    (Màn hình)
    

















    
    Hoạt động 2. Bài tập (23’)
    
    Có thể chia các bài tập trong chương IV thành ba dạng chính như sau:
    1. Thu gọn biểu thức
    2. Tính giá trị của biểu thức.
    3. Tìm nghiệm của đa thức
    ở tiết học này, chúng ta ôn dạng bài tập 1, 2, dạng bài thứ 3 để tiết sau.
    Đưa bài tập 1 (đề bài câu a)

    * Thu gọn các biểu thức A, và B(x) nghĩa là áp dụng các tính chất, quy tắc, phép toán đã học để biến đổi biểu thức ...

    Gọi 2 HS lên bảng làm bài







    GV chữa bài:
    (- Yêu cầu HS nhận xét.
    - Hỏi từng bước: đã áp dụng kiến thức nào đã học?)
    Chốt : Muốn thu gọn biểu thức, ta áp dụng các quy tắc đã học như cộng, trừ đơn thức đồng dạng, nhân đơn thức với đơn thức, nhân phân phối,... để biến đổi các biểu thức về dạng đơn thức thu gọn hay đa thức thu gọn.

    * Đưa đề bài câu b.
    ? Để tính B(2) em làm như thế nào ?
    (Lưu ý HS thay x = 2 vào biểu thức B(x) sau khi đã thu gọn)

    GV + HS nhận xét bài.
    Lưu ý: HS dễ nhầm -22 = 4
    GV phải sửa sai cho HS:
    -22 ≠ (-2)2
    * Chốt: Trước khi tính giá trị của biểu thức nên thu gọn biểu thức đó.

    * Đưa đề bài câu c.
    ? Để tìm C(x) em làm như thế nào?
    ? Có mấy cách cộng hai đa thức x2+3x+1 và B(x)
    Em hãy thực hiện theo 1 trong 2 cách.
    (Hoạt động nhóm)

    GV + HS chữa bài các nhóm.
    * Chốt: Có hai cách cộng hai đa thức một biến. Với bài tập này thì nên cộng theo hàng ngang sẽ hợp lí hơn.

    * Nếu còn thời gian, cho HS chơi trò chơi “Đi tìm bài hát”
    









    HS đọc đề bài.





    HS làm bài vào vở.
    2 HS lên bảng
    HS 1:
    A=(3x2y+x2y)+(5x-2x)–7yz
    = 4x2y + 3x – 7yz
    HS 2:
    B(x) = 2x.x + 2x.1 – 3x2 – 5
    = 2x2 + 2x – 3x2 – 5
    =(2x2 – 3x2 ) + 2x – 5
    = -x2 + 2x - 5














    Thay x = 2 vào biểu thức B(x) rồi thực hiện phép tính.

    HS làm bài vào vở.
    1 HS lên bảng làm bài










    Lấy x2 + 3x + 1 + B(x)

    Hai cách: Cộng theo hàng ngang và theo hàng dọc

    HS chia làm 8 nhóm làm bài.
    B. Bài tập








    Bài tập 1:
    Cho hai biểu thức:
    A=3x2y +5x -7yz +x2y -2x
    B(x)= 2x(x +1)-3x2 – 5
    a) Thu gọn các biểu thức A, B(x)






    A=(3x2y+x2y)+(5x-2x)–7yz
    = 4x2y + 3x – 7yz

    B(x) = 2x.x + 2x.1 – 3x2 – 5
    = 2x2 + 2x – 3x2 – 5
    =(2x2 – 3x2 ) + 2x – 5
    = -x2 + 2x - 5













    b) Tính B(2):




    B(2) = -22 +2.2 – 5
    = - 4 + 4 – 5
    =-5







    c) Tìm biểu thức C(x) sao cho:
    C(x) – B(x) = x2 + 3x + 1











    C(x)= x2 + 3x + 1 + B(x)
    C(x)= x2 + 3x + 1 –x2 +2x-5
    C(x)= (x2 –x2)+(3x+2x)+(1-5)
    C(x)= 5x- 4

    
    Hoạt động 3: Tổng kết - Hướng dẫn về nhà (3’)
    
    ?Tiết này ta đã ôn tập những kiến thức, dạng toán gì?


    Về nhà:
    - Học thuộc lí thuyết
    - Làm các bài tập ôn tập chương/SGK
    - Xem lại dạng toán tìm nghiệm của đa thức.
    Đã ôn lại các kiến thức chương IV.
    Làm hai dạng bài tập:
    Thu gọn biểu thức đại số.
    Tính giá trị của biểu thức đại số
    
    
    
     
    Gửi ý kiến
    print