Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    sang kien kinh nghiem tieng anh THCS


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Nhung
    Ngày gửi: 15h:10' 30-10-2009
    Dung lượng: 44.0 KB
    Số lượt tải: 452
    Số lượt thích: 0 người

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    PHƯƠNG PHÁP DẠY TỪ VỰNG TIẾNG ANH ĐẠT HIỆU QUẢ

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    Như chúng ta đã biết Tiếng Anh là một ngôn ngữ Quốc tế nó được sử dụng rộng rãi ở nhiều Quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam . Vì tầm quan trọng cuả nó nên ở nước ta đã đưa môn Tiếng Anh vào giảng dạy ở trường tiểu học, THCS, THPT và ngay cả Đại học . Tiếng Anh còn là một môn học quan trọng và là môn thi bắt buộc trong kì thi tốt nghiệp THPT. Từ những lý do đó, việc giảng dạy Tiếng Anh làm sao đạt hiệu quả cao nhất đó là vấn đề quan trọng . Theo kinh nghiệm dạy Tiếng anh nhiều năm qua tôi thấy một thực trạng là đa số học sinh cấp THCS, đặc biệt là học sinh vùng sâu, vùng xa còn yếu những phương pháp học và năm bắt về môn Tiếng Anh như :
    - Không nắm được số lượng Từ vựng nhất định được đề cập trong sách giáo khoa vì vậy đần đến không có đủ lượng từ để giao tiếp .
    - Không nắm được Từ vựng nên không hiểu được nội dung bài khoá đần đến không thể làm được bài tập đọc hiểu .
    - Bên cạnh đó đội ngũ giáo viên còn thiếu kinh nghiệm giảng dạy, chưa đầu tư nhiều để tìm ra phương pháp dạy có hiệu quả .
    Để khắc phục những tình trạng trên cuả học sinh, tôi đưa ra sáng kiến kinh nghiệm vềø “ Phương phápá để dạy Từ vựng Tiếng Anh đạt hiệu quả ”.
    II. NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT :
    - Xã hội loài người đang trải qua những thay đổi nhanh trong các lĩnh vực nhất là sự nghiệp giáo dục đang từng bước trên con đường đổi mới để theo kịp cái mới cuả nền Văn hoá hiện đại . Vì vậy việc dạy học đưa ra những

    phương pháp mới là điều cần thiết và tất yếu. Trong thời gian công tác ,giảng dạy tôi rút ra những kinh nghiệm và những phương pháp trong việc dạy Từ vựng tôi cho là có hiệu quả .
    1. Visuals ( Dùng hình ảnh ) .
    Phần lớn những tranh ảnh trong sách giáo khoa đều có thể sử dụng để giới thiệu từ .
    ví dụ : Giáo viên sử dụng tranh về trang phục (unit 2 SGK9) để giải thích từ
    colorful T.shirt
    a striped shirt
    a plaid skirt
    2. Mime ( Dùng động tác )
    - Dùng cách bắt chước, nét mặt hoặc động tác . Sau khi đã đọc và viết các từ Walking,Running lên bảng người dạy nói :
    T. Look at me ( Bắt chước hành động đang đi ) . I’m walking,walking.Can you say it?
    Sts. Walking
    T. Yes, that’s right.Again
    Sts. Walking
    3. Real object ( Dùng vật thật ) .
    Dùng vật thật sau khi đã đọc và viết các từ : Pipe, electricity bill, faucet lên bảng người dạy nói :
    T. Look. This is a pipe.(chỉ vào ống nước đã chuần bị)
    Sts. A pipe
    T. Giáo viên chỉ vào ống nước và hỏi.What is it?
    Sts. A pipe. ( người dạy tiếp tục các từ còn lại)

    Dùng tranh ảnh sau khi đọc và viết từ : Tornado, Thunderstorm (Unit 9 SGK 9 ) lên bảng người dạy nói và chỉ vào đúng bức tranh đó .
    T. Tornado . This is a tornado
    Sts : Tornado
    T . What is this ?
    Sts : A tornado .
    4. Nhóm từ theo chủ đề :
    Có những em học sinh biết rất nhiều từ, nhưng khi trình bày một vấn đề gì các em sẽ bị thiếu từ . Dó đó giáo viên phải cung cấp thêm từ mới có liên quan đến vấn đề đó .
    * Ví dụ :
    The Media (SGK9 ) giáo viên viết từ chủ điểm lên bảng, học sinh viết từ có liên quan đến chủ điểm đó và giáo viên cung cấp thêm .








    5. Dùng ví dụ :
    Giới thiệu nghiã cuả từ qua ví dụ . Giới thiệu nghĩa cuả từ bằng ví dụ là một cách đưa vào văn cảnh sử dụng . Các ví dụ đơn giản để hiểu vì mục đích là để cho người học hiểu từ trong văn cảnh .


    * Ví dụ : unit 2 Clothing ( SGK 9)
    T. Shirts, trousers,j eans, shorts are clothes . A shirt is a kind of clothes. A kind of clothes. Is skirt a kind of clothes?
    Sts. Yes,it is.
    Ngoài ra chúng ta còn có thể sử dụng một số trò chơi, vưà tạo hứng thú trong giờ học, vưà củng cố
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print