Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    chương 6. bài 33 axit sunfuric-muối sunfat


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Banh Phuoc Trong
    Ngày gửi: 08h:31' 03-10-2009
    Dung lượng: 178.5 KB
    Số lượt tải: 99
    Số lượt thích: 0 người

    CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH

    BÀI 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT

    Tiết: 51 Lớp dạy: 10 CB Ngày dạy:

    A. Mục tiêu và yêu cầu của bài học:
    1. Kiến thức:
    + HS biết:
    -Tính chất vật lí của axit H2SO4, cách pha loãng axit H2SO4 đặc.
    - H2SO4 loãng là axit mạnh, có đầy đủ tính chất chung của axit. Nhưng H2SO4 đặc nóng lại có tính chất đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
    +HS :
    - H2SO4 loãng có tính axit gây bởi ion H+ .
    - H2SO4 đặc nóng có tính oxi hoá mạnh gây ra bởi gốc  trong đó S có số oxi hoá cao nhất (+6) .
    2. Kỹ năng:
    + Kĩ năng pha loãng H2SO4 đặc.
    + Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét về tính chất.
    + Viết phương trình hóa học biểu diễn tính chất của H2SO4.
    3.Tình cảm, thái độ: Thận trọng khi sử dụng hóa chất. Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với hóa chất và bảo vệ môi trường.
    + GV ôn hòa, lịch sự, gương mẫu.
    + HS chú ý nghe giảng và ghi bài đầy đủ, tham gia tích cực vào các hoạt động học tập.
    B. Chuẩn bị của GV và HS:
    1. GV: các hóa chất và dụng cụ: H2SO4 đặc, H2SO4 loãng, kim loại Cu, Fe, giấy quỳ tím, Na2CO3, NaOH, Al2O3, ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm.
    2.HS xem lại tính chất của HCl.
    C. Tiến trình dạy – học:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    Hoạt động 1: Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
    
    
    ( GV: nêu một trong hai câu sau:
    1/. Hoàn thành sơ đồ PƯ:
    SO2 SO3 Na2SO4
    H2S

    S H2SO4
    Yêu cầu HS hoàn thành và cho biết:
    + PƯ nào là PƯ oxi hóa – khử và PƯ nào không phải oxi hóa – khử?
    + Vai trò của các chất trong PƯ oxi hóa – khử?
    2/. + Em hãy trình bày tính chất hóa học của SO2 .
    + Nêu phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
    (( GV yêu cầu HS khác nhận xét bài làm và bổ sung, sửa chữa, cho điểm.
    ( HS lên bảng trình bày.
    
    I. Axit sunfuric:
    Hoạt động 2:
    1. Tính chất vật lí:
    
    
    (GV Cho học sinh quan sát bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, yêu cầu HS cho nhận xét về tính chất vật lí của H2SO4.
    ((GV cho HS nghiên cứu hình 6.6 (SGK), yêu cầu HS nhận xét về khả năng hòa tan của H2SO4 và cách pha loãng H2SO4 đặc.




    (((GV: Tại sao không được rót nước vào cốc đựng H2SO4?
    ((((GV nhận xét và cho biết: Dung dịch H2SO4 98% có D = 1.84g/cm2.

    (HS phát biểu: Axit sunfuric là chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi.

    ((HS: + Tan vô hạn trong nước, tỏa nhiều nhiệt.
    + Muốn pha loãng H2SO4 đặc, phải cho từ từ H2SO4 đặc vào cốc nước theo đũa thủy tinh và khuấy nhẹ, tuyệt đối không được làm ngược lại.
    (((HS: Vì H2SO4 đặc rất háo nước và khi tan trong nước tỏa rất nhiều nhiệt nước sôi đột ngột và kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây bỏng axit.
    
     2. Tính chất hóa học:
    Hoạt động 3:
    a/ Tính chất của dd H2SO4 loãng:
    
    
    (GV cho biết H2SO4 loãng thề hiện đầy đủ tính chất chung của axit. Từ đó yêu cầu HS cho biết đó là những tính chất đó và viết PT PƯ minh họa?















    ((GV nhận xét và kết luận.
    (HS: H2SO4 loãng có những tính chất chung của axit, đó là:
    + Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
    +Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng khí H2.
    H2SO4 + Fe  FeSO4 + H2
    3H2SO4 + 2Al  Al2(SO4)3 + 3H2
    +Tác dụng với oxit bazơ, bazơ
    Muối và nước.
    H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
    H2SO4 + CaO  CaSO4 + H2O
    3H2SO4 + Al2O3  Al2(SO4)3 + 3H2O.
    +Tác dụng với muối của axit yếu hơn hoặc dễ bay hơi hơn Muối mới và axit mới(axit yếu hơn hoặc bay hơi).
    H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + CO2
     
    Gửi ý kiến
    print