Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giáo án Ngữ văn 8 tuần 20


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thị Đình
    Ngày gửi: 19h:59' 27-09-2009
    Dung lượng: 39.0 KB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người

    Tiết: 79
    Soạn:8/1/ 2009 CÂU NGHI VẤN (tiếp theo)
    Dạy 8a:
    8b :

    I. Mục tiêu Giúp HS:
    - Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm cảm xúc....
    - Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp cũng như khi viết văn bản.
    - Tích hợp với văn bản Nhớ rừng ( Thế Lữ).
    II. Phương tiện: Bảng phụ
    III. Hoạt động trên lớp.
    1. Tổ chức lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ: ? Câu nghi vấn là gì? Cho ví dụ.
    3. Bài mới:
    Hoạt động1:
    Tìm hiểu chức năng của câu nghi vấn.
    T. Đưa ra VD ( bảng phụ)
    a, Anh có thể lấy hộ tôi quyển sách được không?
    ( cầu khiến).
    b, Anh không đi thì ai đi? ( khẳng địmh).
    c, Ai lại làm thế? ( phủ định).
    d, Con có ăn cơm hay không thì bảo? ( đe doạ).
    e, Sao anh không về thăm thôn vĩ? ( bộc lộ tình cảm, cảm xúc).
    H. Cá nhân đọc và xác định mục đích của từng câu nghi vấn.
    T. ? Hãy xác định câu nghi vấn trong các đoạn trích trong SGK (tr.20,21) và cho biết bao giờ câu nghi vấn cũng được kết thúc bằng dấu chấm hỏi không? Tại sao?
    H. Hoạt động nhóm ( bảng phụ ), trình bày kết quả.
    T. N hận xét, thống nhất ý kiến đúng, bổ sung những câu nghi vấn thiếu.
    - Tất cả những câu kết thúc bằng dấu hỏi chấm đều là câu nghi vấn nhưng chúng không phải dùng để hỏi mà dùng để thực hiện 1 số chức năng khác.
    T? Nhận xét gì về dấu câu kết thúc trong câu nghi vấn? ( Ngoài kết thúc bằng dấu chấm hỏi(?), còn KT = dấu chấm than (!).
    T? Ngoài chức năng hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng nào khác?

    Hoạt động 2
    V/dụng t/ hợp với VB Nhớ rừng ( Thế Lữ) ( T. 74,75).
    H. Hoạt động nhóm, Chỉ ra những câu có hình thức là câu nghi vấn trong đoạn 2,3 của VB Nhớ rừng và cho biết chức năng của các câu nghi vấn đó.
    T. Nhận xét, thống nhất ý kiến: Khổ thơ 3, trừ câu " than ôi!" còn lại đều là câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc, thái độ tiếc nuối, bất bình.
    H. Cá nhân đặt 1 câu nghi vấn dùng để bộc lộ cảm xúc.

    Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập.
    H. Đọc nội dung yêu cầu bài tập 1 và 2 ( SGK/ 23)
    T. Hướng dẫn H hoạt động nhóm.
    - Tổ 1+2; làm bài tập 1:
    + Xác định câu nghi vấn và chức năng của chúng.
    - Tổ 3+4: làm bài tập 2:
    + Đặc điểm về hình thức của câu nghi vấn.
    + Tìm những câu thay thế có ý nghĩa tương đương.
    H. Thảo luận, gắn bảng phụ( kết quả) lên bảng.
    T+ H.Nhận xét, sửa chữa thống nhất đáp án đúng.
    * Bài tập 2:
    a, Cuối câu có dấu chấm hỏi.
    - Các từ nghi vấn sao, gì
    b, có dấu? và cụm từ nghi vấn làm sao.
    C, Có dấu ? và đại từ phiếm chỉ ai
    * Bài tập 3 ( SGK/240
    H. Hoạt động cá nhân- 2 H lên bảng thực hiện, còn lại làm vào nháp.
    T+ H. nhận xét cauu của HS đặt trên bảng, đánh giá, cho điểm.
    VD.- Ngày mai, bạn có thể đến giúp tớ trồng rau được không? ( cầu khiến)
    - Mẹ ốm, mà sao bạn Lan vẫn vui vẻ được như vậy nhỉ? ( bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên)
    * Bài tập 4 ( SGK/24)
    H. Đọc nội dung bài tập, trả lời câu hỏi.
    T+ H. Nhận xét, thống nhất ý kiến đúng:
    Nhiều khi trong giao tiếp, người ta dùng câu nghi vấn thay lời chào, người nghe không nhất thiết phải trả lời, mà có thể đáp lại bằng một câu chào khác - cũng có thể là câu nghi vấn.. Trong trường hợp này người nói và ngươì nghe có mối quan hệ thân mật.
    H. Tự hoàn thiện bài tập vào vở.
    I. Những chức năng của câu nghi vấn
    1. Ví dụ
    ( bảng phụ +SGK/ 20,21
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print