Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GIAO AN TU CHON SINH HOC 10

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đức Ngoc
Ngày gửi: 13h:24' 24-09-2009
Dung lượng: 735.5 KB
Số lượt tải: 910
Số lượt thích: 0 người

Tự chọn tiết 1
Chủ đề 1.
Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của sinh học tế bào

. Mục tiêu
Sau khi học xong chủ đề này cần phải đạt được mục tiêu sau:
- Trình bày được một cách có hệ thống về thành phần hoá học của tế bào: Các nguyên tố cấu tạo tế bào và cơ thể, nước, vai trò của nước.
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của các hợp chất hữu cơ: lipít và prôtêin.
. Phương tiện dạy học
Tranh vẽ phóng to cấu trúc của phân tử nước.
. Tiến trình dạy học
1. Bài cũ
Hỏi: m hãy nêu cấu trúc của nước và vai trò của nước đối với tế bào?
2. Bài mới
Hoạt động dạy - học
Nội dung kiến thức

A. Thành phần hoá học của tế bào
. Các chất vô cơ trong tế bào
1. Thành phần nguyên tố của tế bào

GV: yêu cầu HS liệt kê các nguyên tố có trong tế bào
HS: Nhớ và nêu tên các nguyên tố có trong tế bào.
- Trong số 92 NT có trong TN, có khoảng 25 NT có trong cơ thể sống là phổ biến và cân thiết cho sự sống. Trong đó có 4 NT C, H, , N là cơ bản và chiém 96, %.
- Gồm 2 loại NT: Đa lượng và vi lượng

2. Nước và vai trò của nước

H: Nước có cấu trúc lí hoá như thế nào?
HS: Liên hệ kiến thức cũ và nêu cấu trúc lí hoá của nước
- Nước là TP vô cơ quan trọng bậc nhất đối với tế bào và cơ thể không chỉ ở hàm lượng chiếm 70% mà còn ở vai trò đặc biệt quan trọng của chúng đối với hoạt động sông.
- Do tính phân cực của các PT nước ( các PT nước có thể LK với nhau nhờ LK hiđrô và có thể liên kết với các phân tử khác ( PT nước có nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể sống như: là dung môi hoà tan các chất, điều hoà nhiệt, là môi trường khuếch tán9


. Các chất hữu cơ trong tế bào

H: Trong tế bào có những loại hợp chất hữu cơ nào quan trọng?
HS: Có 4 loại HC hữu cơ quan trọng: Cacbonhiđrat, lipit, prôtêin và axit Nu
H: m hãy lập bảng liệt kê các dạng cacbonhiđrat, cấu trúc và vai trò của chúng trong cơ thể?
HS: Lập bảng và đại diện lên trình bày


a. Cacbonhiđrat (sacccarit): Cấu tạo từ C, H, , CT: (CH2)n, Tỉ lệ H:  giống như H2Gồm đường đơn, đường đôi và đường đa.
b. Lipit (Chất béo); cấu tạo từ C H, , không tan trong nước chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
- Lipit là dạng dự trữ nhiên liệu cho nhiều NL hơn cacbonhiđrat (1g cacbonhiđrat cho 4,2 kcal, 1g lipit cho 9, kcal
- Gồm có: dầu mỡ, photpholipit, stêrôit và mốt số vitamin.


Bảng liệt kê các dạng lipit
Dạng lipit
Chức năng

Mỡ
Dữ trữ năng lượng ở động vật

Dầu
Dữ trữ năng lượng ở thực vật

Phôtpholipit
Cấu tạo nên màng tế bào

Stêrôit
Hoomon sinh dục

Vitamin
Thành phần côenzim của enzim


Bảng liệt kê cấu trúc và vai trò của các dạng cacbonhiđrat
Cacbonhiđrat
Cấu trúc
Vai trò
Ví dụ

Đường đơn
Đơn phân (CH2)n
Dự trữ năng lượng
Glucozơ, Fructozơ, Glactôzơ

Đường đôi
2 phân tử đường đơn
Dự trữ năng lượng
Saccarôzơ, Lactôzơ, Mantôzơ

Đường đa
Gồm nhiều phân tử đường đơn (đa phân)
Dự trữ, cấu trúc
Glicôgen, TB, xenlulozơ, kitin

 V. Củng cố
GV nhấn mạnh các kiến thức cơ bản về thành phần hoá học của tế bào và cơ thể
V. Bài tập về nhà
Hoàn thành các bảng liệt kê trên vào vở bài tập

---------------------------------------------------------------------------------






Tự chọn tiết 2
Chủ đề 1.
Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của sinh học tế bào

. Mục tiêu
Sau khi học xong chủ đề này cần phải đạt được các mục tiêu sau:
- Trình bày được một cách có hệ thống về thành phần hoá học của tế bào củ thể là trình bày được cấu tạo và chức năng của prôtêin và axit nuclêic.
. Phương tiện dạy học
Tranh vẽ phóng to cấu trúc của prôtêin
Tranh vẽ phóng to cấu trúc của AND, ARN, mô hình AND
. Tiến trình dạy học
Bài mới

. Các chất hữu cơ trong tế bào

H: Prôtêin có cấu trúc và chức năng như
 
Gửi ý kiến
print