Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài tập Số và chữ số - Toán Tiểu học

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hà
    Ngày gửi: 19h:49' 20-09-2009
    Dung lượng: 128.0 KB
    Số lượt tải: 232
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ VÀ CHỮ SỐ
    Dành cho hệ Trung cấp sư phạm Tiểu học.

    * Một số kiến thức cần lưu ý:
    1. Phân tích cấu tạo của một số tự nhiên:
     = 10.a + b.
     = 100.a + 10.b + c = 10.  + c.
     = 1000.a + 100.b + 10.c + d = 10.  + d = 100.  + .
    2. Quy tắc so sánh hai số tự nhiên:
    - Trong hai số tự nhiên, số nào có số chữ số nhiều hơn thì số đó lớn hơn.
    - Nếu hai số có cùng số các chữ số thì số nào có chữ số đầu tiên từ trái sang phải lớn hơn thì lớn hơn.
    3. Chữ số tận cùng của một tổng bằng chữ số tận cùng của tổng các chữ số hàng đơn vị của các số hạng trong tổng ấy.
    Tìm chữ số tận cùng của một số chính là tìm số dư của số đó khi chia cho 10.
    4. Chữ số tận cùng của một tích bằng chữ số tận cùng của tích các chữ số hàng đơn vị của các thừa số trong tích ấy.
    5. Tích a.a không thể có tận cùng là 2, 3, 7 hoặc 8. Hay nói cách khác, không có số tự nhiên nào nhân với chính nó mà kết quả lại có tận cùng là 2, 3, 7 hoặc 8.
     Tích của a.a chỉ có thể tận cùng là 0, 1, 4, 5, 6, 9.
    6. Một số kết quả cần nhớ:
    - Một số tận cùng là a nhân với 1 số có tận cùng là 1 thì được số có tận cùng là a.
    - Tích của những số có tận cùng bằng 1 luôn luôn là 1.
    - Tích của những số có tận cùng bằng 5 luôn luôn là 5.
    - Tích của những số có tận cùng bằng 6 luôn luôn là 6.
    - Tích của những số có tận cùng bằng 9 là 1 nếu số các thừa số trong tích đó là chẵn, và là 9 nếu số các thừa số trong tích đó là lẻ.
    - Nếu trong tích có chứa một thừa số có chữ số tận cùng bằng 0 thì tích đó có chữ số tận cùng bằng 0.
    - Tích của một số có tận cùng là 1, 3, 5, 7 hoặc 9 với một số có tận cùng là 5 thì có tận cùng là 5.
    - Nếu trong tích chứa ít nhất một thừa số có chữ số tận cùng bằng một trong các số 2, 4, 6, 8; và một thừa số khác có chữ số tận cùng bằng 5 thì tích đó có chữ số tận cùng bẳng 0.
    - Một số nhân với 8 có tận cùng là 8 thì số đó phải có tận cùng là 1 hoặc 6.
    - Một số nhân với 4 có tận cùng là 4 thì số đó có tận cùng là 1 hoặc 6.




    Dạng toán 1: Các bài toán giải bằng phương pháp phân tích cấu tạo số.

     Đối với dạng toán này, cách làm chủ yếu là sử dụng lí thuyết phần 1. (phân tích cấu tạo số tự nhiên).
    Ở dạng này có thể có những loại bài như:
    - Viết thêm một số tự nhiên vào bên phải, bên trái hay vào giữa một số tự nhiên cho trước.
    - Xóa bớt đi một chữ số của một số tự nhiên.
    - Các bài toán về số tự nhiên với tổng , hiệu hoặc tích các chữ số của nó.
    Bài tập áp dụng:
    Bài 1: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 9 vào bên trái số đó ta được một số mới gấp 13 lần số đã cho.
    Bài 2: Tìm một số có ba chữ số, biết khi viết thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì nó tăng lên 1112 đơn vị.
    Bài 3:Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết nếu ta viết thêm chữ số 0 vào giữa thì ta được số mới gấp 10 lần số đã cho, còn nếu viết thêm chữ số 1 vào bên trái số vừa nhận được thì số đó lại tăng lên 3 lần.
    Bài 4: Cho một số tự nhiên có 4 chữ số. Nếu ta xóa đi chữ số hàng chục và hàng đơn vị thì số đó giảm đi 4455 đơn vị. Tìm số đó.
    Bài 5: Tìm một số có hai chữ số, biết số đó gấp 5 lần tổng các chữ số của nó.
    Bài 6: Tìm một số có hai chữ số, biết số đó chia cho hiệu các chữ số của nó được thương là 28 và số dư là 1.
    Bài 7: Tìm số tự nhiên có
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng