Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài tập tự luận quang học-Kính lúp

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thứ Cơ (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:49' 28-08-2009
    Dung lượng: 170.0 KB
    Số lượt tải: 1216
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI TẬP VỀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
    KÍNH LÚP - KÍNH HIỂN VI - KÍNH THIÊN VĂN
    I. LÝ THUYẾT
    1. Ngắm chừng
    - Sơ đồ tạo ảnh: 
    - Ngắm chừng là thay đổi d sao cho A` nằm trong [Cc;Cv].
    - Phạm vi ngắm chừng:
    + Gọi dM; dN là vị trí của vật cho ảnh tại điểm cực cận và điểm cực viễn:
    + Sơ đồ tạo ảnh:   (Vì ảnh ảo)
    + .
    2. Độ bội giác của dụng cụ quang học
    a, Trường hợp tổng quát
    
    Với: : Góc trông vật trực tiếp lớn nhất (khi đặt vật tại điểm cực cận)
    : Góc trông ảnh qua dụng cụ quang học.
    D = OCc: Khoảng nhìn rõ ngắn nhất.
    l: Khoảng cách mắt - kính.
    b, Trường hợp ngắm chừng ở vô cực
    - Kính lúp:
    + 
    + Chú ý: Nếu ngắm chừng ở cực cận thì: D =  nên G = |k|
    - Kính hiển vi: 
    : Độ dài quang học của kính.
    f1; f2: Tiêu cự của vật kính và thị kính.
    k1: Độ phóng đại của ảnh tạo bởi vật kính.
    G2: Số bội giác của thị kính.
    - Kính thiên văn: 
    f1; f2: Tiêu cự của vật kính và thị kính.
    II. BÀI TẬP
    Loại 1: Kính lúp
    Bài 1: Một kính lúp có ghi 5x trên vành của kính. Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20cm ngắm chừng ở vô cực để quan sát một vật.
    Số bội giác của kính là bao nhiêu?
    
    Bài 2: Một kính lúp có độ tụ 50dp. Mắt có điểm cực cận cách mắt 20cm đặt tại tiêu điểm ảnh của kính để nhìn vật AB dưới góc trông  = 0,05rad, mắt ngắm chừng ở vô cực.
    a, Xác định chiều cao của vật.
    b, Đặt mắt cách kính lúp 5cm và ngắm chừng ở điểm cực cận. Tính số bội giác.
    HD:
    a, f = 1/D = 2cm.
    
    b, Khi ngắm chừng ở cực cận: G = |k| = d`/d
    Với d` = -(OCc - l) = -(20 - 5) = -15cm.
    G = |k| = -d`/d = (f - d`)f= [f + (OCc - l)]/f = (2 + 15)/2 = 8,5
    Bài 3: Một kính lúp là thấu kính hội tụ có độ tụ +10dp.
    a, Tính độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực.
    b, Tính độ bội giác của kính và độ phóng đại của ảnh khi người quan sát ngắm chừng ở điểm cực cận. Biết OCc = 25cm. Mắt đặt sát kính.
    HD:
    a, G = Đ/f = Đ.D = 2,5
    b, G = |k| = k = -d`/d = (f - d`)f = [f + (OCc - l)]/f = (10 + 25 - 0)/10 = 3,5
    Bài 4: Một người có khoảng nhìn rõ ngắn nhất OCc = 15cm và giới hạn nhìn rõ và 35cm. Người này quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự 5cm. Mắt đặt cách kính 10cm.
    a, Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính?
    b, Năng suất phân ly của mắt người này là 1`. Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên vật mà mắt người này còn phân biệt được khi ngắm chừng ở điểm cực cận.
    HD:
    a, Phạm vi ngắm chừng: Là khoảng phải đặt vật MN sao cho ảnh của M, N qua kính lúp lần lượt tại các điểm Cv; Cc của mắt.
    - Điểm M: =>dM = 4,44cm;  => dN = 2,5cm.
    b, Ngắm chừng ở Cc: Góc trông tg=A`B`/OCc.
    Điều kiện nhìn rõ: 
    => 
    Bài 5: Một người đứng tuổi khi nhìn những vật ở xa thì không phải đeo kính nhưng khi đeo kính sát mắt có độ tụ +1dp thì đọc được sách cách mắt gần nhất 25cm.
    a, Xác định vị trí điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt người này.
    b, Xác định độ biến thiên độ tụ của mắt người này từ trạng thái không điều tiết đến điều tiết tối đa.
    c, Người này bỏ kính ra và dùng một kính lúp có độ tụ 32dp để quan sát một vật nhỏ. Mắt cách kính 30cm. Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính? Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.
    HD
    a, OCv = vô cực.
    Khi đeo kính có độ tụ +1dp thì
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng