Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giao an so hoc lop 6 (tiet 28 - tiet 64)


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thi Phuong (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:41' 13-08-2009
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người

    Ngày soạn : 25/10/2008
    Ngày giảng: 28/10/2008 Tiết 27 - 28
    Luyện tập+ kiểm tra 15 phút
    A/Mục tiêu
    HS được củng cố các kiến thức về phân tích một số ra thừa số nguyên tố
    HS tìm được tập hợp các ước của một số cho trước.
    Giáo dục ý thức giải toán, phát hiện các đặc điểm của việc phân tích ra thừa số nguyên tố để giải các bài toán có liên quan
    tra 15 phút về mức độ nhận thức của học sinh về cách tìm ước số , bội số của một số , số nguyên tố , hợp số
    B/ Chuẩn bị
    Giáo viên: bảng phụ 130 (SGK – 50)
    HS: Làm các bài tập theo yêu cầu
    C/Tiến trình dạy học
    I)định tổ chức
    Sĩ số học sinh lớp 6B: có mặt: Vắng mặt:
    II) Kiểm tra
    1) HS chữa bài 127 (50- SGK)
    225 = 32. 52 chia hết cho 2 số nguyên tố 3 và 5.
    1800 = 23. 32. 52 chia hết cho 3 số nguyên tố 2; 3; 5.
    1050 = 2. 3. 52. 7 chia hết cho 4 số nguyên tố 2; 3; 5; 7.
    3060 = 22. 32. 5. 17 chia hết cho 4 số nguyên tố ……….
    2) HS chữa bài 128
    a = 23. 52. 11 mỗi số 4; 8; 16 ; 11; 20 có là ước của a không?
    - số 4; 8; 11; 20 là Ư(a) vì .
    III) Tổ chức luyện tập
    - HS giải vào vở
    - (Phân tích ra thừa số nguyên tố)


    - Các số a; b; c được viết dưới dạng gì?
    - Viết các ước của a?
    - Nêu cách tìm US của một số
    G: Treo bảng phụ
    - HS làm dưới dạng tổng hợp
    - Hoạt động nhóm




    - Tìm 2 số tự nhiên có tích bằng 42.
    - Mỗi thừa số của tích quan hệ với 42 như thế nào?
    - Tìm a; b là Ư(30) và a < b.
    HS điền vào bảng

    - Nêu có mấy cách xếp bi đen vào túi.
    - số túi quan hệ ntn với số bi.


    - Cho HS lên bảng chữa.



    Cách xác định các ước của một số
    - HS tìm số US của một số





    - GV giới thiệu số hoàn chỉnh
    (số có tổng các chữ số = số đó) (không kể ước)
    + 12 = 3. 22
    + 28 = 22. 7.
    + 496 = 24. 31
    Bài 159( SBT – 22):
    120 = 23. 3. 5
    900 = 22. 32. 52
    100000 = 25. 55
    Bài 129(SGK -50):
    1; 5; 13; 65
    1; 2; 4; 8; 16; 32.
    1; 3; 7; 9; 21; 63.
    Bài 130(SGK -50 ):
    Số, phân tích
    Chia hết các số NT
    Tập hợp các ước
    
    51 = 3. 17
    75 = 3. 52
    42 = 2. 3. 7
    30 = 2. 3. 5
    3; 17
    3; 5
    2; 3; 7
    2; 3; 5
    1; 3; 17; 51
    25; 1; 3; 5; 15; 75
    1; 2; 3; 6; 14; 21; 42
    1; 2; 3; 6; 5; 10; 15.
    
    Bài 131(SGK -50):
    a/42 = 1. 42 = 2. 21 = 3. 14 = 6. 7
    b/ a, b là Ư(30) (a < b)
    a 1 2 3 5
    b 30 15 10 6

    Bài 132(SGK -50):
    Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
    + 28 bi có thể xếp vào 1 túi, 2; 4; 7; 14; 28 túi.
    Bài 133(SGK - 50):
    a) 111 = 3. 37
    Ư(111) = {1; 3; 37; 111}
    b) ** là ước của 111 và có 2 CS ** = 37
    Vậy 37. 3 = 111
    Dạng xác định số ước số.
    - Nếu M = ax by….cz
    Thì số ƯS của M là (x + 1)(y + 1)….(z + 1).
    + b = 25 b có 5 + 1 = 6 Ưs
    + c = 32. 7
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print