Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Môn Toán lớp 2

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thị Thơi
    Ngày gửi: 18h:35' 03-05-2009
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 752
    Số lượt thích: 0 người

    Tuần 2
    Thứ ngày tháng năm 2008
    Tiết 6: Luyện tập
    I - Mục tiêu: Giúp học sinh
    - Củng cố nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa dm và cm.
    - Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế.
    II - Đồ dùng dạy học
    - Thước thẳng chia vạch cm, từng chục cm.
    III - Các hoạt động dạy học
    1. HĐ 1: (5`)
    - HS làm bảng:
    Tính: 20dm + 6dm =
    42dm - 12dm =
    - Nhận xét
    2. HĐ 2 : (30-33)
    Bài 1/8 (8` - S)
    
    
    * Chốt KT:
    1dm = ? cm
    10cm = ? dm
    
    1dm = 10cm
    10cm = 1dm
    
    Nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm.
    
    
    Bài 2/8 (6` - S)
    
    
    * Chốt kiến thức: Cách tính đổi đơn vị dm -> cm
    -Độ dài từ 0cm -10cm là: 1dm
    -Độ dài từ 10cm -> 20cm là: 1 dm
    -Từ 0 -> 20 là: 2 dm
    
    Bài 4/8 (8` - S)
    - HS đổi sách kiểm tra
    - HS đọc kết quả
    - Nhận xét
    
    -KT chéo
    -Đọc kq
    
    Chốt kiến thức: Củng cố biểu tượng 1 dm,
    1 cm, cách ước lượng.
    .
    
    
    Bài 3/8 (8` - V)
    
    
    * Chốt KT:
    Vì sao: 5dm = 50cm
    30cm = 3dm
    
    
    * Dự kiến sai: Diễn đạt kém.
    
    
     3. HĐ 3: (3`)
    GV: 1dm = ........cm
    10cm = ......dm
    Nhận xét giờ học
    Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
    - Kiến thức:
    - Thời gian:
    - Đồ dùng:
    ________________________


    Thứ ngày tháng năm 2008
    Tiết 7: Số bị trừ, số trừ, hiệu
    I - Mục tiêu: Giúp học sinh
    - Bớc đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ.
    - Củng cố về phép trừ (không nhớ) các số có hai chữ số và giải bài toán có lời văn.
    II - Các hoạt động dạy học
    1HĐ1: (5`)
    - HS làm bảng: Tính 43 + 31 =
    68 - 20 =
    - Nhận xét, nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép tính 43 + 31 = 74
    2HĐ2 : (12`)
    * Giới thiệu số bị trừ, số trừ, hiệu
    - GV nêu bài toán có phép trừ: 59 - 35
    - HS ghi phép tính và tính kết quả vào bảng con.
    
    
    - GV ghi bảng:
    59 - 35 = 24
      
    số bị trừ số trừ hiệu
    
    
    - GV chỉ từng số và nêu tên gọi

    - Số đứng trớc dấu trừ gọi là gì?
    - Số đứng sau dấu trừ gọi là gì?
    - Kết quả của phép trừ gọi là gì?
    - HS nối tiếp nêu tên gọi từng số
    -Số bị trừ
    -Số trừ
    -Hiệu
    
    1 HS nêu cách đặt tính và tính: 59 - 35
    
    
    - HS nêu tên gọi thành phần và kết quả.
    * Nhận xét tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ ở hàng ngang, cột dọc.
    
    -Giống nhau
    
    59 - 35 = 24; 24 gọi là hiệu
    vậy 59 - 35 cũng là hiệu.
    
    
    * HS lấy VD về phép trừ và nêu tên gọi thành phần, kết quả của phép tính.
    * Khắc sâu: số bị trừ, số trừ, hiệu
    - HS nối tiếp nêu.
    
    3. HĐ 3: Luyện tập(15-17)
    
    
    Bài 1/9 (5` - S)
    - HS đổi sách kiểm tra
    - 1 số học sinh đọc KQ
    - Nhận xét
    Hiệu = SBT - ST
    
    
    * Chốt kiến thức:
    - Muốn tìm hiệu biết số bị trừ và số trừ
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng