Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tổng kết phần văn học-Nâng cao-Tiết 129

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Ninh Thuỷ
    Ngày gửi: 22h:36' 02-05-2009
    Dung lượng: 144.5 KB
    Số lượt tải: 216
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 31/04/09
    Ngày dạy: 05/05/09
    Tiết: 129
    BÀI :
    
    (Tiết 1)

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    1. Kiến thức trọng tâm:
    - Củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức văn học trong SGK Ngữ văn Nâng cao (lớp 10, lớp 11, lớp 12) trên hai mặt lịch sử và thể loại, nâng cao hơn nhận thức của học sinh về một số vấn đề trọng tâm.
    2. Kỹ năng:
    - Hình thành kĩ năng hệ thống kiến thức văn học, có năng lực phân tích theo từng cấp độ: sự kiện, vấn đề, tác phẩm, hình tượng, ngôn ngữ văn học...
    3. Thái độ, tư tưởng:
    - Giúp HS có cái nhìn tổng quát, hiểu sâu hơn, chắc chắn hơn những gì đã học, khơi dậy tình yêu đối với bộ môn
    II. CHUẨN BỊ:
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Đọc SGK, SBT, SGV, TLTK, soạn giáo án bài mới.
    - Chuẩn bị đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kì trước (nếu có).
    - Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá nhân, tập thể, thảo luận nhóm…
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    - Ôn bài cũ, thuộc bài, hiểu bài, làm đầy đủ các bài tập ra kỳ trước.
    - Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    1. Ổn định tình hình lớp: 1 phút
    - Ổn định trật tự, điểm danh học sinh trong lớp và chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
    2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình tổng kết.
    3. Giảng bài mới:
    - Tạo tâm thế tiếp thu bài mới.
    - Giới thiệu bài:
    TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
    YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    
    Hoạt động1: H/HS ôn tập bộ phận văn học dân gian Việt Nam
    H: Bài Tổng kết phần Văn học Việt Nam mấy phần? Nội dung từng phần là gì?
    - HS hoạt động độc lập(dựa vào phần soạn bài ở nhà để trả lời)
    - GV chuẩn hoá kiến thức(Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài, Lí luận văn học)
    H: Văn học Việt Nam gồm mấy bộ phận cấu thành nên?
    - HS hoạt động độc lập, phát biểu (2 bộ phận: Văn học dân gian và Văn học viết)
    -GV hướng dẫn HS so sánh văn học dân gian với văn học viết về các mặt: tác giả, nội dung, phương thức sáng tác…
    -GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 bảng phụ đã chuẩn bị trước để HS trình bày.
    -HS hoạt động theo nhóm, cử đại diện dán lên bảng và trình bày hoặc bổ sung theo yêu cầu của GV
    H: Văn học dân gian có những thể loại nào và những đặc trưng như thế nào?
    -GV hướng dẫn HS chia VHDG làm hai thể loại: văn xuôi và văn vần, tìm hiểu về phương thức phản ánh và biểu hiện của từng thể loại.
    - HS hoạt động độc lập, phát biểu, bổ sung.
    -GV chốt kiến thức cơ bản
    H: Văn học dân gian có vai trò như thế nào đối với nền văn học dân tộc?
    -HS tái hiện lại kiến thức lớp 10
    -GV hướng dẫn HS và chốt kiến thức






    A. Văn học Việt Nam



    I. Các bộ phận văn học
    - VHVN gồm hai bộ phận: Văn học dân gian và Văn học viết tồn tại và phát triển song song, luôn có ảnh hưởng qua lại trong suốt tiến trình lịch sử :
    1.Bộ phận văn học dân gian
    a,So sánh với văn học viết
    Đặc điểm
    Văn học dân gian
    Văn học viết
    
    Lịch sử phát sinh, phát triển
    Phát sinh từ thời kì chưa có chữ viết và tiếp tục phát triển khi đã có chữ viết, tồn tại song song với văn học viết
    Phát sinh từ khi chữ viết tương đối hoàn chỉnh.
    
    Tác giả
    Sáng tác tập thể – trong xã hội có giai cấp, chủ yếu là người bình dân
    Sáng tác cá nhân- trong xã hội có giai cấp , chủ yếu là tầng lớp trí thức
    
    Cách thức sáng tác và lưu truyền
    Sáng tác bằng ngôn ngữ nói, lưu giữ bằng trí nhớ, truyền lại qua hình thức truyền miệng.
    Sáng tác bằng ngôn ngữ viết, ghi lại bằng chữ viết, truyền lại bằng văn bản (in hoặc chép tay)
    
    Nội dung tư tưởng
    Phản ánh tư tưởng, tình cảm, cách hình dung và quan niệm
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng