Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai tap lien ket hoa hoc rat hay

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hồng Hải
    Ngày gửi: 23h:30' 01-05-2009
    Dung lượng: 146.0 KB
    Số lượt tải: 207
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 2. liên kết hoá học và cấu tạo phân tử
    A. Tóm tắt lí thuyết
    1. Liên kết hoá học
    Xu hướng chung của các nguyên tử kim loại hay phi kim là đạt đến cấu hình bền vững như của khí hiếm bằng cách cho, nhận electron tạo ra kiểu hợp chất ion, hay góp chung electron tạo ra hợp chất cộng hoá trị (nguyên tử). Không có ranh giới thật rõ ràng giữa các chất có kiểu liên kết ion và cộng hoá trị. Người ta thường dùng hiệu số độ âm điện ((( ) để xét một chất có kiểu liên kết hoá học gì. Nếu hiệu số độ âm điện (( ( 1,7 thì chất đó có kiểu liên kết ion, nếu hiệu số độ âm điện (( < 1,7 thì chất đó có kiểu liên kết cộng hoá trị (ngoại lệ HF có (( ( 1,7 nhưng vẫn thuộc loại liên kết cộng hoá trị ).
    Có thể so sánh hai kiểu liên kết hoá học qua bảng sau:
    Liên kết ion
    Liên kết cộng hoá trị
    
    Hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
    Hiệu số độ âm điện (( ( 1,7
    Hình thành giữa các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau.
    Hiệu số độ âm điện (( < 1,7
    
    Nguyên tử kim loại nhường electron trở thành ion dương. Nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion âm. Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. Thí dụ: NaCl, MgCl2…
    Bản chất: do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
    Các nguyên tử góp chung electron. Các electron dùng chung thuộc hạt nhân của cả hai nguyên tử. Thí dụ: H2, HCl…
    Liên kết cộng hoá trị không cực khi đôi electron dùng chung không bị lệch về nguyên tử nào: N2, H2…
    Liên kết cộng hoá trị có cực khi đôi electron dùng chung bị lệch về một nguyên tử : HBr, H2O
    
    Liên kết cho - nhận (phối trí) là một trường hợp riêng của liên kết cộng hoá trị. Trong đó đôi electron dùng chung được hình thành do một nguyên tử đưa ra. Thí dụ phân tử khí lưu huỳnh đioxit SO2 , công thức cấu tạo của SO2 
    Liên kết cho - nhận được kí hiệu bằng một mũi tên. Mỗi mũi tên biểu diễn một cặp electron dùng chung, trong đó gốc mũi tên là nguyên tử cho electron, đầu là nguyên tử nhận electron.
    2. Cấu tạo phân tử
    a) Sự lai hoá và hình dạng phân tử
    Sự lai hoá obitan là sự tổ hợp tuyến tính của các obitan nguyên tử tạo thành các obitan lai hoá giống hệt nhau. Các dạng lai hoá thường gặp là:








    + Lai hoá sp3: tổ hợp một obitan s với ba obitan p tạo ra bốn obitan giống nhau. Góc lai hoá tứ diện là 109o 28’.Thí dụ phân tử CH4 có hình dạng tứ diện, nguyên tử cacbon nằm ở tâm tứ diện, bốn nguyên tử hiđro ở bốn đỉnh của tứ diện.
    + Lai hoá sp2: tổ hợp một obitan s với hai obitan p tạo thành ba obitan lai hoá. Góc lai hoá tam giác là 120o. Thí dụ trong phân tử C2H4, các obitan nguyên tử của cacbon lai hoá sp2, do đó hình dạng phân tử được quy định bởi góc liên kết là 120o.
    + Lai hoá sp: tổ hợp của một obitan s với một obitan p tạo ra hai obitan lai hoá. Gọc lai hoá sp là 180o. Thí dụ phân tử C2H2, cả bốn nguyên tử nằm trên một đường thẳng.
    Liên kết ( và liên kết (: khi mật độ electron lớn nhất tập trung vào khoảng giữa đường nối hai hạt nhân nguyên tử, ta có sự
     
    Gửi ý kiến
    print