Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giao an bai phuong trinh chua dau gia tri tuyet doi

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Toán Tin
    Ngày gửi: 15h:40' 06-09-2013
    Dung lượng: 29.9 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án: Đại số 8 Giáo viên giảng mẫu: Cô: Lê Thị Khanh
    Ngày soạn: Người soạn: Đỗ Thị Liên
    Ngày dạy:
    BÀI 4: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI

    I.Mục tiêu
    -Kiến thức:
    + HS hiểu kỹ định ngĩa giá trị tuyệt đối từ đó biết cách bỏ dấu giá trị tuyệt đối của biểu thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối.
    +Biết giải bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
    +Hiểu được và sử dụng quy tắc biến đổi bất phương trình :chuyển vế và qui tắc nhân.
    +Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số
    +Bước đầu hiểu bất phương trình tương đương.
    -Kĩ năng: Áp dụng 2 quy tắc để giải phương trình có chứa dấu trị tuyệt đối.
    -Thái độ: Giúp HS tư duy lôgic, phương pháp trình bày.
    II.Chuẩn bị
    Giáo viên:Bảng phụ,bút lông.
    Học sinh : Máy tính bỏ túi. Học bài cũ theo hướng dẫn của giáo viên.
    III.Các hoạt động dạy học.
    1.Ổn định lớp: -Kiểm tra sĩ số:
    2.Kiểm tra bài cũ:
    Câu1: GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa và cách tìm giá trị tuyệt đối .
    HS:Trả lời:
    • Định nghĩa của tìm giá trị tuyệt đối:Khoảng cách từ điểm a đến đến 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a .
    •Cách tìm giá trị tuyệt đối.

    𝑎=𝑎 𝑛ế𝑢 𝑎 ≥0

    𝑎=−𝑎 𝑛ế𝑢 𝑎<0
    3.Bài mới
    Hoạt động của HS và GV
    Ghi bảng
    
    GV:yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa về giá trị tuyệt đối.
    HS:Thực hiện yêu cầu.


    GV: yêu cầu 1HS áp dụng định nghĩa giải thích các kết quả sau:
    a.
    5=5
    b. −2,7 =-(-2,7)=2,7
    HS:Trả lời.
    GV: Yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của ví dụ.
    HS:Thực hiện yêu cầu.
    GV:Hướng dẫn HS làm ví dụ 1
    a, Ở biểu thức A do:
    𝑥≥3,𝑡𝑎 𝑐ó 𝑥−3≥0
    𝑛ê𝑛
    𝑥−3=𝑥−3 b,Ở biểu thức B do:
    𝑥>0,𝑡𝑎 𝑐ó (−2𝑥)>0
    𝑛ê𝑛−2𝑥=−2𝑥
    -Yêu cầu 1Hs rút gọn biểu thức.
    HS:Thực hiện yêu cầu.
    GV:Nhận xét .
    -Vậy muốn bỏ dấu giá trị tuyệt đối của một biểu thức thì chúng ta cần xét xem giá trị của biểu thức đó âm hay không âm.








    GV: Hướng dẫn HS làm ?1
    -Gợi ý:
    a.Khi 𝑥≤0 ta có −3𝑥 <0 nên −3𝑥=−(−3𝑥)
    b.Khi 𝑥<6 ta có 𝑥−6<0 nên

    𝑥−6
    𝑥−6=6−𝑥
    -Yêu cầu 2 Hs lên rút gọn biểu thức theo hướng dẫn của GV.
    HS:Thực hiện.
    GV:Các em đã được học giải phương trình một ẩn.Vậy để giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đôi ta làm thế nào?
    *Ví dụ 2:
    GV:Yêu cầu Hs đọc ví dụ 2
    HS:Thực hiện.
    GV:Để giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối bước đầu tiên ta phải làm gì?
    HS:Trả lời:Chúng ta phải xét dấu biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối.
    -Nếu 𝑥≥0 thì 3𝑥≥0
    𝑡𝑎 𝑐ó
    3𝑥=3𝑥
    -Nếu 𝑥<0 𝑡ℎì 3𝑥<0.
    GV :Sau khi xét dấu biểu thức công việc thứ 2 ta phải làm công việc gì ?
    HS :Xét từng trường hợp tương ứng với các giá trị của bài và xem kết quả có thỏa mãn với trường hợp đang xét không.
    GV :Lưu ý cho HSSau khi thực hiên phép tính xong chúng ta luôn luôn phải kết luận nghiệm khi giải phương trình
    -Yêu cầu 2HS mỗi HS làm một trường hợp.
    HS1:Làm TH1: 𝑥−3≥0.
    HS2:Làm TH2 : 𝑥−3<0.
    HS:Thực hiên.
    GV:Nhận xét bài làm.




    GV:Yêu cầu HS đọc ?2
    HS: Thực hiện yêu cầu.
    GV:Yêu cầu 2HS làm ?2
    a,
    𝑥+5=3𝑥+1
    b, −5𝑥=2𝑥+21
    -Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
    HS:Thực hiện.
    GV:Nhận xét 2 bài.Cả lớp chữa bài vào vở.









     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng