Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai axit sunfuric

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Thị Minh Thùy
    Ngày gửi: 18h:51' 17-08-2013
    Dung lượng: 89.7 KB
    Số lượt tải: 85
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN

    Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Thúy Hồng Trường  : THPT Thanh Khê
    Sinh viên thực hiện : Lương Thị Minh Thùy Năm học: 2012-2013
    Ngày soạn : 11//3/2013
    Ngày dạy : 16/3/2013
    Tiết 54

    Bài 33: AXIT SUNFURIC - MUỐI SUNFAT
    A. AXIT SUNFURIC
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    Biết được:
    - Tính chất vật lí của H2SO4.
    - Vai trò của H2SO4 trong nền kinh tế quốc dân
    Hiểu được:
    - H2SO4 loãng có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...)
    - H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước.
    2. Kĩ năng:
    - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric.
    - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế.
    - Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
    3. Thái độ:
    - Say sưa tìm hiểu các kiến thức khoa học.
    - HS thấy được ứng dụng, vai trò to lớn của hoá học trong đời sống.
    II. CHUẨN BỊ
    Giáo viên:
    - Nội dung bài mới.
    - Phiếu học tập.
    - Dụng cụ, hóa chất để làm thí nghiệm.
    Học sinh:
    - Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học.
    - Chuẩn bị bài mới.
    III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
    - Phương pháp đàm thoại gợi mở.
    - Nêu và giải quyết vấn đề.
    - Làm việc theo nhóm nhỏ.
    IV. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong.
    2. Kiểm tra bài cũ:

    FeS2 ( SO2 ( SO3 ( H2SO4

    S

    Trả lời:
    t0
    4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
    Xt,t0
    SO2 + 2O2 ( 2SO3
    SO3 + H2O → H2SO4
    SO2 + 2H2S ( 3S( + H2O

    - Tiến trình:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
    NỘI DUNG GHI BẢNG
    
    Hoạt động 1: Tính chất vật lý của axit sunfuric.
    - GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc và kết hợp với sgk nêu tính chất vật lí.
    - GV hỏi HS nếu như ta cho nước vào H2SO4 đặc điều gì sẽ xảy ra?
    ( Lúc đó nước sôi đột ngột, kéo theo những giọt axit bắn tung tóe ra bên ngoài, gây nguy hiểm.
    Còn nếu ta làm ngược lại, tức là rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
    (Đây chính là cách pha loãng axit đặc an toàn. (Làm thí nghiệm)
    Hoạt động 2: Tính chất hóa học của axit sunfuric.
    - GV: Yêu cầu HS nêu tính chất chung của axit và lấy các thí dụ phản ứng minh họa.
    - Bổ sung tính oxi hóa của H2SO4 qua phản ứng với kim loại.











    - GV cung cấp cho HS H2SO4 đặc cũng có tính axit giống H2SO4 loãng.
    - GV yêu cầu HS xác định số oxi hóa của S trong H2SO4?
    + Giải thích vì sao H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh.
    - Hỏi HS Cu (kim loại đứng sau hidro) có tác dụng với H2SO4 đặc, nóng không?
    - Thí nghiệm: Biểu diễn Cu tác dụng với H2SO4 đặc. Yêu cầu HS lên viết PTHH, xác định chất khử, chất oxi hóa?










    - GV bổ sung cho Hs: do tính thụ động của Al, Fe, Cr người ta dùng các thùng nhôm hay sắt để chuyên chở H2SO4 đặc nguội.
    - Hs lên cân bằng PTHH, xác định chất khử, chất oxi hóa của phản ứng sau:
    t0
    H2SO4 + S ( SO2 + H2O

    - GV viết PTHH H2SO4 đặc tác dụng với hợp chất.


    - GV làm thí nghiệm H2SO4 đặc tác dụng với đường. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét.
    - GV bổ sung cho HS: Do tính háo nước của H2SO4 đặc vì vậy khi pha loãng nó không được rót nước vào H2SO4 đặc.






    Hoạt động 3: Bài tập củng cố
    Cho các chất sau: Cu,Fe, NaOH, C. Chất nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng, H2SO4 đặc. Viết PTPƯ

    I. AXIT SUNFURIC
    1. Tính chất vật lí: sgk
    - Cách pha loãng axit đặc: rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh mà không làm ngược lại.









    2. Tính chất
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng