Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Câu hỏi và Bài tập HÓA PHÂN TÍCH

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thái Định
    Ngày gửi: 22h:18' 14-04-2013
    Dung lượng: 450.5 KB
    Số lượt tải: 591
    Số lượt thích: 0 người

    HOÀNG THỊ HUỆ AN
    Bộ môn Hóa - Đại học Nha Trang


    Câu hỏi và Bài tập
    HÓA PHÂN TÍCH

    

    NHA TRANG - 2011

    
    Chương I.
    ĐẠI CƯƠNG VỀ HOÁ HỌC PHÂN TÍCH
    Lý thuyết
    Phân loại các phương pháp phân tích định lượng.
    So sánh ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp phân tích cổ điển và phương pháp phân tích hiện đại.
    Nêu các giai đoạn cơ bản của một quy trình phân tích. Mục đích, ý nghĩa của từng giai đoạn  đối với quá trình phân tích?
    Phân biệt các loại nồng độ mol và nồng độ đương lượng.
    Phát biểu nội dung của định luật đương lượng. Tại sao trong phân tích thể tích người ta thường sử dụng nồng độ đương lượng để tính kết quả thay vì dùng nồng độ mol?
    Phân biệt các loại nồng độ: P%(w/w), P% (w/v) và P% (v/v). Trong các loại nồng độ trên, loại nào không bị thay đổi theo nhiệt độ? (Giả thiết không có sự bay hơi của dung môi)
    Chất gốc là gì? Các yêu cầu đối với chất gốc?
    Các chất nào sau đây không phải chất gốc?
    NaOH; Na2CO3.10H2O; H2C2O4.2H2O; KMnO4; AgNO3; K2Cr2O7; I2; Fe(NH4)2SO4.6H2O; Na2S2O3.5H2O; Na2B4O7.10H2O; NH4OH đặc; HCl đặc
    Giải thích.
    Định nghĩa về acid và baz theo quan điểm của Brönstedt.
    Định nghĩa dung dịch đệm (theo Brönstedt). Tính chất quan trọng và ứng dụng của dung dịch đệm.

    Bài tập
    Nồng độ dung dịch - Pha chế dung dịch
    Tính đương lượng của các chất tham gia các phản ứng sau:
    H3PO4 + 2 KOH = K2HPO4 + 2 H2O
    B4O72- + 2 H+ + 5 H2O = 4 H3BO3
    CaCl2 + Na2HPO4 = CaHPO4 + 2 NaCl
    3 Ca(NO3)2 + 2 Na3PO4 = Ca3(PO4)2 + 6 NaNO3
    2 MnO4- + 5 Sn2+ + 16 H+ = 2 Mn2+ + 5 Sn4+ + 8 H2O
    Cho các phép phân tích Ca2+ và Pb2+ dựa trên cơ sở các phản ứng sau:
    Ca2+ + C2O4 2- = CaC2O4 ↓
    CaC2O4(s) + 2 H+ = H2C2O4 + Ca2+
    5 H2C2O4 + 2 MnO4- + 6 H+ = 10 CO2 ↑ + 2 Mn2+ + 8 H2O
    Tính đương lượng của CaCl2 và Ca3Al2O6

    Pb2+ + CrO42 – = PbCrO4 ↓
    2 PbCrO4 ↓ + 2 H+ = 2 Pb2+ + Cr2O7 2 – + H2O
    Cr2O72 – + 6 Fe2+ + 14H+ = 2 Cr3+ + 6 Fe3+ + 7 H2O
    Tính đương lượng của Pb và Pb(NO3)2.
    Hòa tan 0,9640 g KCl.MgCl2.6H2O (M = 278) vào 2 lít nước cất. Hãy tính:
    nồng độ mol của các ion K+, Mg2+ và Cl –
    % (w/v) của KCl.MgCl2.6H2O
    số mmol Cl - trong 25,0 ml dung dịch
    ppm K+, ppm Mg2+, ppm Cl –
    pK, pMg, pCl
    Khối lượng riêng của dung dịch Fe(NO3)3 8% (w/w) là 1,062 g/ml. Hãy tính:
    Nồng độ mol của Fe(NO3)3, của Fe3+ và NO3- trong dung dịch
    Số gam Fe(NO3)3 có trong 1 lít dung dịch.
    Cho phản
    ứng chuẩn độ sau: MnO4- + 5 Fe2+ + 8 H+ = Mn2+ + 5 Fe3+ + 8 H2O
    Hãy tính:
    Nồng độ đương lượng và độ chuẩn TKMnO4/Fe của dung dịch KMnO4 0,01 M
    Hàm lượng Fe2+ (tính theo đơn vị g/l) có trong một dung dịch phân tích biết rằng 27,44 ml dung dịch này phản ứng vừa đủ với 16,84 ml KMnO4 0,01 M
    Nước biển chứa trung bình 1,08.103 ppm Na+ và 270 ppm SO42-. Biểu diễn hàm lượng Na+ và SO42- trong nước biển theo:
    Nồng độ mol b) pNa và pSO4

    Từ KNO3 tinh thể, hãy pha chế 200 ml dung dịch KNO3 có nồng độ 15% (w/w) và 15% (w/v).
    Ước tính khối lượng riêng của các dung dịch trên.
    a) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl 37,27% (w/w) (d =1,185 g/ml; M =36,461).
    b) Từ dung dịch HCl đặc nói trên, hãy pha chế 250 ml các dung dịch sau:
    HCl 4 N; HCl 10% (w/w); HCl 10% (w/v); HCl 1:4 (v/v)
    Hãy pha chế:
    250 ml dung dịch

     
    Gửi ý kiến
    print