Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Quy tac dem


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Văn Sóc (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:35' 28-09-2012
    Dung lượng: 237.4 KB
    Số lượt tải: 147
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên thực hiện: Cao Văn Sóc
    THAO GIẢNG
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
    THAO GIẢNG
    Giáo viên thực hiện: Cao Văn Sóc
    Chương 2: TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    * Mục đích, yêu cầu: Nắm được hai quy tắc đếm, biết áp dụng vào giải toán.
    I. Quy tắc cộng:
    II. Quy tắc nhân.
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
    Ví dụ 1: Cho ta có:
    Ví dụ 2: Cho
    Suy ra:
    Ta có:
    Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
    I. Quy tắc cộng:
    Ví dụ: Lớp 11A7 có
    * Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một học sinh làm thủ quỹ ?
    Vậy: Số cách chọn là: 12+14=26 cách.
    TH 1: Chọn học sinh nam có: 12 cách.
    TH 2: Chọn học sinh nữ có: 14 cách.
    I. Quy tắc cộng:
    Giải:
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
    I. Quy tắc cộng:
    I. Quy tắc cộng:
    Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động. Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m + n cách thực hiện.
    Định nghĩa: SGK
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Hỏi
    Ví dụ:
    Gợi ý:
    Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
    I. Quy tắc cộng:
    Định nghĩa: SGK
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
    * Định nghĩa: SGK
    I. Quy tắc cộng:
    * Nếu A và B là các tập hợp hữu hạn không giao nhau, thì .
    *Chú ý: Quy tắc cộng có thể mở rộng cho nhiều hành động.
    Ví dụ: Trong một hộp chứa sáu quả cầu trắng đánh số từ 1 đến 6; ba quả cầu đỏ đánh số từ 7 đến 9 và bốn quả cầu xanh đánh số từ 10 đến 13. Có bao nhiêu cách chọn một trong các quả cầu ấy ?
    Gợi ý: Số cách chọn là 13 (cách).
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
    * Định nghĩa: SGK
    I. Quy tắc cộng:
    Giải:
    II. Quy tắc nhân:
    Ví dụ: Bạn Hoàng có hai áo màu khác nhau và ba kiểu quần khác nhau. Hỏi Hoàng có bao nhiêu cách chọn một bộ quần áo ?
    Hai áo ghi a và b; ba quần đánh số 1,2,3. Để chọn một bộ quần áo ta thực hiện liên tiếp hai hành động:
    Hđ 1: chọn áo có 2 cách
    Hđ 2: Chọn quần có 3 cách.
    Vậy số cách chọn một bộ quần áo là 2 . 3 = 6 (cách)
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
    * Định nghĩa: SGK
    I. Quy tắc cộng:
    Tổng quát ta có quy tắc nhân:
    * Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp. Nếu có m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai thì có m.n cách hoàn thành công việc.
    II. Quy tắc nhân:
    * Định nghĩa: SGK
    Ví dụ:
    B
    C
    A
    Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến C, qua B ?
    Gợi ý: Số cách đi là 3 . 4 = 12 (cách)
    Chú ý: Quy tắc nhân có thể mở rộng cho nhiều hành động liên tiếp.
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
    * Định nghĩa: SGK
    I. Quy tắc cộng:
    II. Quy tắc nhân:
    * Định nghĩa: SGK
    Ví dụ: Có bao nhiêu số điện thoại gồm:
    a) Sáu chữ số bất kì ?
    b) Sáu chữ số lẻ ?
    Ta có:
    Gọi số điện thoại có sáu chữ số có dạng:
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
    * Định nghĩa: SGK
    I. Quy tắc cộng:
    II. Quy tắc nhân:
    Ta có: a1 có 10 cách
    a2 có 10 cách
    a3 có 10 cách
    a4 có 10 cách
    a5 có 10 cách
    a6 có 10 cách.
    Theo quy tắc nhân ta có: 10.10.10.10.10.10=106 (số)
    b) Tương tự: số các số điện thoại có sáu chữ số lẻ là 56=15625 (số)
    * Định nghĩa: SGK
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
    Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
    * Định nghĩa: SGK
    I. Quy tắc cộng:
    II. Quy tắc nhân:
    Yêu cầu: Nắm được hai quy tắc đếm, biết áp dụng vào giải toán.
    * Củng cố
    * Dặn dò:
    Làm các bài tập sách giáo khoa.
    * Định nghĩa: SGK
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print