Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Quy tac dem

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Văn Sóc (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:35' 28-09-2012
Dung lượng: 237.4 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên thực hiện: Cao Văn Sóc
THAO GIẢNG
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
THAO GIẢNG
Giáo viên thực hiện: Cao Văn Sóc
Chương 2: TỔ HỢP VÀ XÁC SUẤT
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
* Mục đích, yêu cầu: Nắm được hai quy tắc đếm, biết áp dụng vào giải toán.
I. Quy tắc cộng:
II. Quy tắc nhân.
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
Ví dụ 1: Cho ta có:
Ví dụ 2: Cho
Suy ra:
Ta có:
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
I. Quy tắc cộng:
Ví dụ: Lớp 11A7 có
* Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một học sinh làm thủ quỹ ?
Vậy: Số cách chọn là: 12+14=26 cách.
TH 1: Chọn học sinh nam có: 12 cách.
TH 2: Chọn học sinh nữ có: 14 cách.
I. Quy tắc cộng:
Giải:
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
I. Quy tắc cộng:
I. Quy tắc cộng:
Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động. Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó có m + n cách thực hiện.
Định nghĩa: SGK
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Hỏi
Ví dụ:
Gợi ý:
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
I. Quy tắc cộng:
Định nghĩa: SGK
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
* Định nghĩa: SGK
I. Quy tắc cộng:
* Nếu A và B là các tập hợp hữu hạn không giao nhau, thì .
*Chú ý: Quy tắc cộng có thể mở rộng cho nhiều hành động.
Ví dụ: Trong một hộp chứa sáu quả cầu trắng đánh số từ 1 đến 6; ba quả cầu đỏ đánh số từ 7 đến 9 và bốn quả cầu xanh đánh số từ 10 đến 13. Có bao nhiêu cách chọn một trong các quả cầu ấy ?
Gợi ý: Số cách chọn là 13 (cách).
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
* Định nghĩa: SGK
I. Quy tắc cộng:
Giải:
II. Quy tắc nhân:
Ví dụ: Bạn Hoàng có hai áo màu khác nhau và ba kiểu quần khác nhau. Hỏi Hoàng có bao nhiêu cách chọn một bộ quần áo ?
Hai áo ghi a và b; ba quần đánh số 1,2,3. Để chọn một bộ quần áo ta thực hiện liên tiếp hai hành động:
Hđ 1: chọn áo có 2 cách
Hđ 2: Chọn quần có 3 cách.
Vậy số cách chọn một bộ quần áo là 2 . 3 = 6 (cách)
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
* Định nghĩa: SGK
I. Quy tắc cộng:
Tổng quát ta có quy tắc nhân:
* Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp. Nếu có m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai thì có m.n cách hoàn thành công việc.
II. Quy tắc nhân:
* Định nghĩa: SGK
Ví dụ:
B
C
A
Hỏi có bao nhiêu cách đi từ A đến C, qua B ?
Gợi ý: Số cách đi là 3 . 4 = 12 (cách)
Chú ý: Quy tắc nhân có thể mở rộng cho nhiều hành động liên tiếp.
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
* Định nghĩa: SGK
I. Quy tắc cộng:
II. Quy tắc nhân:
* Định nghĩa: SGK
Ví dụ: Có bao nhiêu số điện thoại gồm:
a) Sáu chữ số bất kì ?
b) Sáu chữ số lẻ ?
Ta có:
Gọi số điện thoại có sáu chữ số có dạng:
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
* Định nghĩa: SGK
I. Quy tắc cộng:
II. Quy tắc nhân:
Ta có: a1 có 10 cách
a2 có 10 cách
a3 có 10 cách
a4 có 10 cách
a5 có 10 cách
a6 có 10 cách.
Theo quy tắc nhân ta có: 10.10.10.10.10.10=106 (số)
b) Tương tự: số các số điện thoại có sáu chữ số lẻ là 56=15625 (số)
* Định nghĩa: SGK
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Bài 1: QUY TẮC ĐẾM
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A kí hiệu: n(A) hoặc
* Định nghĩa: SGK
I. Quy tắc cộng:
II. Quy tắc nhân:
Yêu cầu: Nắm được hai quy tắc đếm, biết áp dụng vào giải toán.
* Củng cố
* Dặn dò:
Làm các bài tập sách giáo khoa.
* Định nghĩa: SGK
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓