Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Báo cáo tự KTPCGDMN trẻ 5 tuổi

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tự làm
    Người gửi: Nông Thị Tiên
    Ngày gửi: 20h:57' 22-09-2012
    Dung lượng: 49.0 KB
    Số lượt tải: 88
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN CHIÊM HOÁ
    TRƯỜNG MẦM NON TÂN THỊNH

    Số: 02/BC-MN
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Tân Thịnh, ngày 3 tháng 10 năm 2011
    
    
    BÁO CÁO
    Về tình hình thực hiện và kết quả phổ cập GDMN cho trẻ năm tuổi năm 2011


    Thực hiện văn bản số 193/PGD&ĐT, ngày 22/9/2011 của Phòng Giáo dục, về việc hướng dẫn kiểm tra công nhận PCGD mầm non năm 2011.
    Trường Mầm non Tân Thịnh đã tự kiểm tra về thực trạng các điều kiện của nhà trường và báo cáo như sau:
    1. Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
    1.1. Tổng số điểm trường (kể cả điểm trường chính) 3 điểm trường
    1.2. Phòng học:
    Tổng số phòng học: 7 phòng trong dó phòng kiên cố đạt chuẩn 4 phòng (điểm trường chính)
    Tỷ lệ phòng học/lớp: 0,6, thiếu 4 phòng
    So với kế hoạch còn thiêu 8 phòng kiên cố (trong đó phòng học cho trẻ 5 tuổi thiếu 2 phòng).
    * Các điểm trường còn thiếu, chưa có phòng học kiên cố:
    - Điểm An Thịnh: 4 phòng (1 phòng cho trẻ 5 tuổi), hiện đang xây 1 phòng kiên cố.
    - Điểm Phúc thượng: 4 Phòng học (1 phòng cho trẻ 5 tuổi)
    Các phòng chức năng chưa có
    1.3. Đồ dùng thiết bị dạy học, đồ chơi và học liệu dùng cho giáo viên và cho trẻ:
    Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu theo thông tư 02/2010/TT-BGDĐT, ngày 11/2/2010, để thực hiện chương trình giáo dục mầm non hiện có không bộ ( trong đó thiếu cho lớp MG 5 tuổi là 3 bộ)/ 72 cháu/3 giáo viên; lớp MG 4-5 tuổi là 1 bộ/24 cháu/1 giáo viên; Lớp MG 3-4 tuổi 3 bộ/ 59 cháu/ 3 giáo viên; Nhóm trẻ 25-36 tháng 5 bộ/56 cháu/ 5 giáo viên.
    2. Tình hình đội ngũ giáo viên:
    Tổng số cán bộ giáo viên: 15 người
    Trong đó: cán bộ quản lý: 2 người
    Giáo viên đứng lớp: 13 người ( 5 quốc lập, 8 dân lập)
    Trình độ chuyên môn:
    Cao đẳng MN: 2 người
    Trung cấp MN: 13 người (cán bộ quản lý 2 người)
    Giáo viên dạy trẻ 5 tuổi: 3 người, Cao đẳng MN: 1 người, Trung cấp MN: 1 người.
    3. Trẻ mầm non được hưởng các chế độ, chính sách theo Quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của chính phủ về việc miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định hiện hành.
    Tổng số trẻ toàn trường: 211 cháu
    Trẻ nhà trẻ: 56 cháu
    Trẻ mẫu giáo: 155 cháu, ( Trẻ 5 tuổi 50 cháu)
    Số trẻ thuộc diện con cháu hộ nghèo: 86 cháu ( trong đó trẻ 5 tuổi: 30 cháu)
    Số trẻ thuộc diện con cháu hộ cận nghèo 19 cháu (trong đó trẻ 5 tuổi 7 cháu)
    Hiện tại nhà trường đã lập danh sách và có số liệu cụ thể, nhà trường chỉ có các cháu thuộc 2 đối tượng nêu trên. Tại thời điểm nhà trường tự kiểm tra thì các cháu chưa được hưởng các chế độ theo quy định trên.
    4. Các biện pháp nhà trường đã tổ chức thực hiện để đạt phổ cập mầm non cho trẻ năm tuổi:
    4.1 Tham mưu với UBND xã thành lập ban chỉ đạo phổ cập trẻ MN 5 tuổi, xây dựng kế hoạch thực hiện, mở hội nghị triển khai đề án, tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn xã.
    4,2. Duy trì trẻ 5 tuổi đến lớp đạt 100%, vận động phụ huynh phối hợp với nhà trường tạo mọi điều kiện để trẻ ăn bán trú tại trường đạt 40% trẻ 5 tuổi ăn bán trú tại trường.
    4.3. 100% các nhóm lớp trong trường thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới và được học 2 buổi / ngày. Duy trì đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi nhận biết được 29 chữ cái, 10 chữ số, đạt chuẩn kiến thức kỹ năng trước khi vào lớp 1.
    4.4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy trẻ 5 tuổi đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá từ 80% trở lên.
    4.5. Tham mưu đầu tư cơ sở vật chất phòng học, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chăm sóc

     
    Gửi ý kiến
    print