Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BAI DU THI BINH DANG GIOI 2012


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Đăng Nhựt
    Ngày gửi: 20h:51' 30-08-2012
    Dung lượng: 609.5 KB
    Số lượt tải: 4564
    Số lượt thích: 0 người

    CÔNG ĐOÀN GD HUYỆN PHỤNG HIỆP
    CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG THCS THẠNH HÒA




    

    BàI Dự THI




    



    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BÀI DỰ THI TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI

    Họ và tên: Trần Đăng Nhựt Giới tính: Nam
    Ngày tháng năm sinh: 21 – 08 – 1977
    Dân tộc: Kinh Tôn giáo: không
    Đơn vị công tác: Trường TH CS Thạnh Hòa
    ĐT: 0986864206

    BÀI LÀM:
    Câu 1:
    Luật bình đẳng giới quy định bao nhiêu thuật ngữ liên quan tới bình đẳng giới? Nêu các nội dung cụ thể của từng thuật ngữ và cho 2 ví dụ minh họa 2 khái niệm bất kỳ?
    Trả lời:
    Theo Điều 5 của luật bình đẳng giới quy định 8 thuật ngữ về bình đẳng giới. Nội dung như sau: 1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. 2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ. 3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. 4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. 5. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 6. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được. 7. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh. 8. Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới. 9. Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ
     Ví dụ: Về định kiến giới
    
    Ông bà ngày xưa có câu “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”, rõ ràng quan niệm này cho thấy việc xem trọng con trai: 1 con trai thì có, 10 con gái cũng như không. Mặc dù đó là quan niệm sai lầm nhưng còn nặng trong tư tưởng của mỗi người dân Á đông cả trong xã hội hiện đại. Chính vì lẽ đó mà áp lực về việc sinh con trai đối với các gia đình vẫn còn tồn tại, nhiều gia đình sinh quá số con theo khả năng nuôi dưỡng của mình và trái với chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cũng vì muốn có thêm con trai. Ngay trong đội ngũ giáo viên là những người đi dạy người, tuyên truyền về chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình nhưng cũng có không ít giáo viên vi phạm pháp lệnh dân số không phải vì vỡ kế hoạch mà vì định kiến giới, muốn sinh con trai.
    Ví dụ: Về giới tính
    
    Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2009, tỷ lệ sinh giảm từ 2,33 con/phụ nữ vào năm 1999 xuống còn 2,03 con/phụ nữ vào năm 2009. Với mỗi quốc gia, dự báo dân số trong tương lai có ý nghĩa quyết định tới mọi lĩnh vực, đặc biệt là việc hoạch định chính sách, chiến lược. Việt Nam vẫn là nước có qui mô dân số lớn thứ 13 trên thế giới, chất lượng dân số còn hạn chế, chỉ số phát triển con người vẫn ở mức thấp, tầm
    No_avatar

    Day du qua. Cam on ban rat nhieu!

    No_avatarf

    Cảm ơn Anh rất nhiều! Thu đang loay hoay không biết phải bắt đầu viết bài như thế nào. Chúc Anh thật nhiều sức khỏe - niềm vui!

     

    No_avatar

    Cam on ban rat nhieu!

     

    No_avatar

    Cam on ban rat nhieu! Chuc ban suc khoe, cong tac tot !

    No_avatarf

    Cam on anh rat nhieu ve bai viet nay.

     

    No_avatar

    toi cam on ban qua chuc ban khoe

    No_avatarf

    Cám ơn anh nhé.Tôi cũng đang cần tài liệu này.

    No_avatar

    thank ban nhiu na

    No_avatar

    cam on ban rat nhieu!

    No_avatar

    thanks.Nụ hôn

     
    Gửi ý kiến
    print