Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Giáo án Đại Số 9 - Chuẩn KTKN

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ma Ngọc Thuyết
Ngày gửi: 17h:55' 27-08-2012
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 0 người
Tiết 39
Ngày soạn: ......................
Ngày giảng:9A:................
9B:.................
9C:.................
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số. Áp dụng giải hệ phương trình.
2. Kỹ năng: HS biết cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
3. Thái độ: Bồi dưỡng cho Hs khả năng tư duy Lô gíc, tính tò mò, tìm tòi, sáng tạo khi học toán. Đoàn kết, có trách nhiệm khi làm việc theo nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, giáo án.
Học sinh : SGK. Bảng cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức :
9A:...........
9B:...........
9C:...........

2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Đồ dùng

Hoạt động 1
GV.Nêu quy tắc cộng đại số (SGK)
- Minh hoạ quy tắc bằng VD1.
- Gọi một HS cộng từng vế 2 phương trình (1) và (2).

HS. Tiến hành cộng và cho kết quả.
G
V. Hướng dẫn, giúp HS thực hiện từng bước.

GV. Kiểm tra xem (1;1) có phải là nghiệm của hệ phương trình không?


GV. Gọi một HS đứng tại chỗ thực hiện yêu cầu ?1.
.
GV. Hãy nhận xét về hệ phương trình cuối
HS. Nêu nhận xét: Hệ phương trình mới không có một phương trình được triệt tiêu một ẩn.
Hoạt động 2
GV. -Thực chất quy tắc cộng đại số giúp chúng ta khử đi một ẩn trong một phương trình để thuận lợi cho việc giải hệ phương trình.
- Nêu hệ phương trình ở VD2 và nêu câu hỏi: Ta sẽ khử đi ẩn nào?

HS: Khử ẩn y, vì hệ số của ẩn y ở 2 phương trình đối nhau nên khi cộng vào sẽ mất đi.

GV. Hãy áp dụng quy tắc để giải hệ phương trình.
Gọi HS trình bày cách làm và kết quả.

GV. Nêu yêu cầu ?3.

GV. Hãy nhận xét các hệ số của từng ẩn trong hệ phương trình.
HS. Có hệ số của x bằng nhau.

GV. Ta dùng phép tính gì để triệt tiêu ẩn x trong một phương trình.
HS. Phép tính trừ.
GV. Cho HS làm bài vào bảng con.
HS.Làm vào bảng con.
GV. Lấy 2 bài đại diện lên bảng.
HS. Nhận xét, bổ sung bài trên bảng.
GV. Khi hệ số của một trong 2 ẩn của hệ phương trình bằng nhau hoặc đối nhau thì ta thực hiện như thế nào?
HS. Hệ số bằng nhau: Trừ
Hệ số đối nhau: Cộng
1. Quy tắc cộng đại số. (SGK)
Ví dụ 1. Xét hệ phương trình.
(I) 
Cộng từng vế của phương trình (1) và (2) ta
được hệ phương trình mới tương đương là.


Vậy: S = 
?1. Xét hệ phương trình.

( 




2 Áp dụng
2.1 Trường hợp 1: Các hệ số của cùng một ẩn nào đó của 1 trong 2
phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
Ví dụ 2. Giải hệ phương trình.



( 
Vậy S = 

?3. Ví dụ 3: Giải hệ phương trình

( 
( 
Vậy S = 

SGK Toán 9





















SGK Toán 9


4. Củng cố:
Nhắc lại một số cách biến đổi để giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng.
5. Dặn dò - Hướng dẫn học ở nhà: BTVN: 20 đ24 (T19-SGK)


Tiết 40:
Ngày soạn: ......................
Ngày giảng:9A:................
9B:.................
9C:.................
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
(Tiếp)


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số. Áp dụng giải hệ phương trình.
2. Kỹ năng: HS biết cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
3.Thái độ: Bồi dưỡng cho Hs khả năng tư duy Lô gíc, tính tò mò, tìm tòi, sáng tạo khi học toán. Đoàn kết
 
Gửi ý kiến
print