Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giáo án hình học 10 ( cả năm )

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Dung
    Ngày gửi: 21h:54' 23-08-2012
    Dung lượng: 614.6 KB
    Số lượt tải: 948
    Số lượt thích: 0 người

    Ngày soạn: 22/08/2011
    Ngày giảng: 26/08/2011
    Chương 1: VECTƠ
    Tiết 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Hiểu khái niệm vectơ, vectơ - không, độ dài vectơ, hai vectơ cùng phương, hai vectơ bằng nhau. Biết được vectơ - không cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ.
    2. Kỹ năng: Biết chứng minh hai vectơ bằng nhau, khi cho trước điểm A và  dựng được điểm B sao cho  = .
    3. Tư duy: Biết quy lạ về quen.
    4. Thái độ: Cẩn thận chính xác, nghiêm túc trong học tập.
    II.CHUẨN BỊ
    1. Thực tiễn: Học sinh đã học khái niệm đoạn thẳng, đường thẳng song song, các đại lượng có hướng trong vật lý.
    2. Phương tiện: Bảng phụ, thước kẻ, phấn.
    III. PHƯƠNG PHÁP
    Cơ bản dùng PP gợi mở vấn đáp thông qua các HĐ điều khiển tư duy.
    IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
    1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 10A1 10A2 10A3
    2. Bài cũ: Lồng ghép vào bài mới
    3. Bài mới:

    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    
    Hoạt động 1: Khái niệm vectơ
    GV: Trong Vật lý, những đại lượng như vận tốc, gia tốc, lực… được gọi là các đại lượng có hướng. Để biểu diễn các đại lượng này người ta dùng một đoạn thẳng có mũi tên. Xem hình 1.1 cho biết các mũi tên cho biết điều gì ?
    GV: mỗi mũi tên có hướng chỉ và độ dài ngắn khác nhau đgl các đoạn thẳng có hướng.
    Cho đoạn AB. Nếu chọn A làm điểm đầu, B làm điểm cuối thì đoạn AB có hướng từ A đến B. Ta nói AB là đoạn thẳng có hướng ( định nghĩa véctơ).
    Véctơ có điểm đầu A, điểm cuối B được ký hiệu là .
    GV: Bảng phụ (bài toán)
    Cho A, B phân biệt. Có thể dựng được bao nhiêu véctơ có điểm đầu và điểm cuối là A hoặc B ?
    




    +)HS: Quan sát hình 1.1 và trả lời theo ý hiểu của mình,










    +) HS: Lên bảng chỉ ra các véctơ có điểm đầu và điểm cuối là A hoặc B.

    
    

    Hoạt động của Thầy
    Hoạt động của Trò
    
    Hoạt động 2: vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng
    GV: Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một véctơ được gọi là giá của véctơ đó.
    ?Có nhận xét gì về giá của các cặp véc tơ  và , và  ,và 
    GV: Tổng hợp câu trả lời của h/s: Ta nói  và  cùng phương,  và  cùng phương.
    GV: Vậy thế nào là hai véc tơ cùng phương?
    GV: Nhận xét về chiều mũi tên của 2 cặp véctơ cùng phương  và ,  và . (Hai véctơ cùng phương thì hoặc chúng cùng hướng, hoặc chúng ngược hướng)
    ? Khi nào ba điểm phân biệt A,B,C thẳng hàng
    




    +) HS: Trả lời
     và , có giá trùng nhau,
     và  có giá song song,
     và  có giá cắt nhau.


    +) HS: Hai véctơ cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.


    +) HS: Trả lời


    +) HS: khi hai vecto  ,  cùng phương
    
    
    Hoạt động của Thầy
    Hoạt động của Trò
    
    Hoạt động 3: Hai vectơ bằng nhau
    a. Độ dài của véctơ:
    +) Độ dài của véc tơ  ký hiệu là 
    +) 
    +)  (  là véc tơ đơn vị
    b. Hai véctơ bằng nhau:
    +) Hai véctơ  và  bằng nhau, ký hiệu là 
    +)  =  ( 
    +) Chú ý: Cho  và điểm O. Khi đó (( điểm A sao cho 

    
    
    GV: Hãy so sánh độ dài của các véctơ  và , nhận xét về hướng của chúng?
    GV:  và  có bằng nhau không? Vì sao?
    GV: Cho hai véctơ đơn vị  và , có thể kết luận  hay không?
    GV: Cho và . Nhận xét gì về 2 điểm A , B
    +) HS: Trả lời
    
     vì chúng không cùng hướng

    Không vì có thể không cung hướng


    A ( B
    
    Hoạt động 4: Vectơ không
    Véc tơ có điểm đầu trùng với điểm cuối gọi là véc tơ không
    Ký hiệu :
    Ví dụ :
    GV: Độ dài của 
    GV:  Cùng phương, cùng hướng với mọi véctơ

    
    
    Ví dụ
     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print