Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HUONG DAN BIEN SOAN KT CN8

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Quốc Việt
    Ngày gửi: 10h:23' 19-07-2012
    Dung lượng: 610.1 KB
    Số lượt tải: 104
    Số lượt thích: 0 người
    HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
    MÔN CÔNG NGHỆ
    CẤP TRUNG HỌC

    th¸ng 7 - 2012
    Nội dung
    Phần 1. Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra, đánh giá
    Phần 2. Biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ
    Phần 3. Hướng dẫn xây dựng thư viện câu hỏi bài tập
    KHÁI NIỆM
    Kiểm tra là gì ?
    Đánh giá là gì ?
    KHÁI NIỆM
    Kiểm tra là:
    Xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét (Từ điển Tiếng Việt).
    Việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá HS.
    KHÁI NIỆM
    Đánh giá
    Quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá và đưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo  các tiêu chí  đã được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay kết quả học tập.
    Đánh giá
    ĐG định lượng dựa vào các con số
    ĐG định tính dựa vào các ý kiến và giá trị.
    2 chức năng:
    Là nguồn thông tin phản hồi về quá trình DH,
    Góp phần điều chỉnh hoạt động DH.
    Chuẩn đánh giá
    Là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét chất lượng sản phẩm.
    Là căn cứ quan trọng để thực hiện việc đánh giá.
    Phần thứ nhất - ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
    Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
    1. Đảm bảo tính khách quan, chính xác
    2. Đảm bảo tính toàn diện
    3. Đảm bảo tính hệ thống
    4. Đảm bảo tính công khai và tính phát triển
    5. Đảm bảo tính công bằng
    1. Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
    1.1. Phải có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp QLGD
    1.2. Phải có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cùng bộ môn
    1.3. Cần lấy ý kiến xây dựng của HS để hoàn thiện PPDH và KT-ĐG
    1.4. Đổi mới KT-ĐG phải đồng bộ với các khâu liên quan và nâng cao các điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học
    1.5. Phát huy vai trò thúc đẩy của đổi mới KT-ĐG đối với đổi mới PPDH
    1.6. Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KT-ĐG vào trọng tâm cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
    Phần thứ nhất - ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
    Phần thứ nhất - Dịnh hưU?ng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra, đánh giá
    2. Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KTĐG
    2.1. Các công việc cần tổ chức thực hiện
    a) Các cấp QLGD và các trường PT cần có kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH, đổi mới KT-ĐG trong từng năm học.
    b) Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GV cốt cán và toàn thể GV.
    c) Để vừa coi trọng việc nâng cao nhận thức vừa coi trọng đổi mới trong hoạt động KT-ĐG của từng GV.
    d) Về chỉ đạo của các cơ quan quản lý GD và các trường
    2. Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KTĐG
    2.2. Phương pháp tổ chức thực hiện
    a) Công tác đổi mới KT-ĐG là nhiệm vụ quan trọng lâu dài nhưng phải có biện pháp chỉ đạo cụ thể có chiều sâu cho mỗi năm học
    b) Các cấp quản lý phải coi trọng sơ kết, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, nhân điển hình tập thể, cá nhân tiên tiến trong đổi mới KT-ĐG.
    c) Tổ chức các đợt kiểm tra, thanh tra chuyên đề để đánh giá hiệu quả đổi mới KT-ĐG ở các trường.
    Phần thứ nhất - ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
    2. Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KTDG
    2.3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
    - Sở Giáo dục và Dào tạo;
    - Nh tru?ng;
    - Tổ chuyên môn;
    - Giáo viên
    Phần thứ nhất - ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
    Phần thứ hai - Biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ ? C?P THCS
    I. Hưu?ng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS.
    1.1. Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
    1.2. Mô tả về cấp độ tuư duy.
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    II. Ví dụ minh họa
    I. Hưu?ng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
    1.1. Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
    - KTDG nhằm nhận định thực trạng và định hưu?ng điều chỉnh.
    Việc KTDG hiện nay vẫn còn phụ thuộc vào chủ quan của mỗi GV, chưua đánh giá đưu?c tổng thể, chưua đánh giá đưu?c theo mục tiêu hoặc chuẩn kiến thức, kĩ nang môn học.
    - Dể đổi mới KTDG, giáo viên cần có kĩ nang xây dựng thuư viện (ngân hàng) câu hỏi và biên soạn đề.
    I. Hưu?ng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
    1.2. Mô tả về cấp độ tư duy
    Trước đây sử dụng cách chia của Bloom, chia mục tiêu kiến thức ra 6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá.
    Hiện nay, giáo dục phổ thông sử dụng cách chia của NIKO, chia ra 4 mức, gọi là các cấp độ của tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng cấp độ thấp và Vận dụng cấp độ cao.
    Theo Tài liệu KT ĐG môn Công nghệ THCS theo chuẩn - 2010
    Bảng tóm tắt về loại và mức độ của mục tiêu dạy học (Theo Bloom)
    6 mức mục tiêu ki?n th?c
    1. Biết: Ngư?i học chỉ nhận biết và nhớ lại đư?c nh?ng thông tin đã đưu?c học; chỉ cần nhắc lại các sự kiện, hiện tư?ng,... mà không cần giải thích.
    2. Hiểu: Ngư?i học nắm đư?c ý nghĩa của tài liệu. Diều đó thông qua các khả nang như có thể chuyển tải tài liệu từ dạng này sang dạng khác, có thể giải thích hoặc tóm tắt tài liệu, có thể diễn giải, mô tả,... đư?c các thông tin đã thu thập đư?c, qua đó thể hiện nang lực hiểu biết của họ.
    3. Vận dụng: ngư?i học sử dụng các thông tin đã thu đư?c để giải quyết nh?ng tỡnh huống khác với tỡnh huống đã biết.
    6 mức mục tiêu ki?n th?c
    4. Phân tích: ngư?i học biết tách cái tổng thể thành các bộ phận, thấy đưu?c mối quan hệ gi?a các bộ phận, biết sử dụng các thông tin để phân tích.
    5. Tổng hợp: ngư?i học biết kết hợp các bộ phận để tạo thành một tổng thể mới từ tổng thể cũ. Mức này đòi hỏi ngư?i học có khả nang phân tích đi đôi với tổng hợp, bắt đầu thể hiện tính sáng tạo của cá nhân.
    6. Dánh giá: Dòi hỏi ngư?i học có nh?ng hành động hợp lí về quyết định, so sánh, phê phán, đánh giá hay chọn lọc trên cơ sở các tiêu chí; có khả nang tổng hợp để đánh giá.
    5 mức mục tiêu kĩ nang
    1. Bắt chư?c đư?c: Quan sát các thao tác, các hoạt động mẫu rồi thực hiện theo một cách máy móc, thụ động.
    2. Làm đư?c: Tự hoàn thành đạt yêu cầu một công việc nào đó theo hư?ng dẫn.
    3. Thành thạo: Tự hoàn thành đạt yêu cầu một công việc nào đó một cách thuần thục, không cần hu?ng dẫn.
    4. Kĩ xảo: Tự hoàn thành đạt yêu cầu một công việc nào đó với các thao tác rất chuẩn xác và thuần thục, hầu nhu không cần có sự điều khiển của trí óc.
    5. Sáng tạo: Tự hoàn thành công việc với chất lu?ng, số lư?ng, hiệu quả cao hơn hoặc có cải tiến về qui trỡnh thực hiện v.v....
    5 mức mục tiêu thái độ
    1. Chấp nhận: Thừa nhận một cách thụ động nhung không phản kháng, chống đối.
    2. Hư?ng ứng: Thừa nhận một cách tích cực, có quan tâm đến vấn đề.
    3. Dánh giá: Dã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề đư?c đặt ra.
    4. Cam kết thực hiện: Thực hiện một cách chủ động, tự nguyện.
    5. Thành thói quen: Dã trở thành tác phong, lối sống của bản thân.
    1.2. Mô tả về cấp độ tưu duy
    (Theo NIKO).
    A . Nhận biết / Biết
    - Nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi đư?c yêu cầu.
    - Các hoạt động tưong ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra.
    - Các động từ tưong ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,
    Ví dụ: Gọi tên dụng cụ để gia công cơ khí; nêu nguyờn lớ lm vi?c c?a co c?u tay quay - con tru?t; nhớ đư?c ký hiệu các loại thi?t b? di?n; kể tên các khối hỡnh h?c thu?ng g?p...
    1.2. Mô tả về cấp độ tưu duy
    (Theo NIKO).
    B . Thông hiểu / Hiểu
    - Hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng đư?c thể hiện theo các cách tưong tự nhu cách GV đã giảng hoặc nhuư các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học.
    - Các hoạt động tưong ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy đưu?c ví dụ theo cách hiểu của mỡnh.
    - Các động từ tưong ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trỡnh bày lại, viết lại, minh họa, hỡnh dung, chứng tỏ, chuyển đổi.
    Ví dụ: Giải thích đư?c nguyên lý làm việc của c?u chỡ; giải thích nguyên lý hoạt động của mỏy bi?n ỏp 1 pha....
    1.2. Mô tả về cấp độ tưu duy
    (Theo NIKO).
    C . Vận dụng cấp độ thấp
    - HS có thể hiểu đư?c khái niệm ở một cấp độ cao hơn thông hiểu, tạo ra đư?c sự liên kết logic gi?a các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã đu?c trỡnh bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK.
    - Các hoạt động tưong ứng là: xây dựng mô hỡnh, trỡnh bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề), sắm vai và đảo vai trò,
    - Các động từ tưong ứng có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ưu?c tính, vận hành.
    Ví dụ: Tính toán đư?c di?n nang tiờu th? trong gia dỡnh; Giải thích và sử dụng đưu?c các s? li?u ki thu?t ghi trờn nh?ng d? dựng di?n.
    1.2. Mô tả về cấp độ tưu duy
    (Theo NIKO).
    D . Vận dụng ở cấp độ cao
    - HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với nh?ng điều đã đưu?c học trong SGK. Dây là nh?ng vấn đề giống với các tỡnh huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.
    - Cấp độ này có thể coi là tổng hòa cả 3 cấp độ Phân tích, tổng hợp và dánh giá theo bảng phân loại của Bloom.
    - Các hoạt động tưuong ứng: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bỡnh hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới.
    - Các động từ tưong ứng: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,
    Ví dụ: Thiết kế hộp đồ dùng học tập; Thiết kế sơ đồ đi dây c?a mạch điện m?t cụng t?c 3 c?c di?u khi?n cho hai dốn;...
    Tóm tắt mô tả về cấp độ tưu duy của NIKO

    Các phưuong pháp kiểm tra đánh giá
    Sơ lưu?c ưuu điểm và hạn chế
    của các phưuong pháp KTĐG
    MỘT SỐ LƯU Ý
    VỀ SỬ DỤNG THUẬT NGỮ
    - Trong đời sống xã hội, tên gọi một số đối tượng (sự vật, hiện tượng) có thể khác nhau theo vùng miền.
    - Trong lí luận về kiểm tra, đánh giá cũng có thể có cách hiểu khác nhau. Ví dụ như các thuật ngữ:
    Kiểm tra, đánh giá, trắc nghiệp, hình thức, phương pháp,…
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    - Chuẩn bị:
    Sách giáo khoa, sách giáo viên, hướng dẫn thực hiện chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng, hướng dẫn dạy học kiểm tra đánh giá theo chuẩn, hướng dẫn về giảm tải v.v...

    - Quy trình: 6 bước.
    I. Hưu?ng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bưu?c 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
    Bưu?c 2. Xác định hỡnh thức đề kiểm tra
    Bưu?c 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 bu?c nhỏ)
    Bưu?c 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Bưu?c 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
    Bưu?c 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
    Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, phần hay một học kì, một năm hay một cấp học. Khi biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào một số vấn đề chính sau:
    - Mục đích, yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra;
    - Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Công nghệ THCS;
    - Thực tế học tập của học sinh;
    - Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho môn Công nghệ.
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
    Để xác định các hình thức kiểm tra phù hợp với nội dung môn học Công nghệ cấp THCS giáo viên cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau:
    - Xuất phát từ đặc điểm của môn học Công nghệ, giáo viên cần xác định các hình thức kiểm tra:
    + Kiểm tra lý thuyết;
    + Kiểm tra thực hành;
    + Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;
    + Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan.
    - Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 Ban hành quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông để xác định các lọai bài kiểm tra: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra cuối năm học.
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
    Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
    1. Đề kiểm tra tự luận.
    2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan).
    3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệp khách quan: (Trong đề kiểm tra có cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan).
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
    1. Đề kiểm tra tự luận:
    1.1. Ưu điểm:
    - Phù hợp với thói quen của GV, HS;
    - Dễ ra đề, có thể ra đề ở dạng ”đóng” hoặc “mở”;
    - HS phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;
    - Có thể đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ;
    - Dễ dàng đánh giá được tư duy sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
    1.2. Hạn chế:
    - Khó bao quát phạm vi rộng kiến thức trong chương trình;
    - Người làm bài dễ nhìn bài hoặc trao đổi với người khác;
    - Độ chính xác tùy thuộc vào chủ quan của GV khi chấm;
    - Khó có thể tự động hóa việc chấm bài.
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
    2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (TNKQ)
    2.1. Ưu điểm:
    - Có thể bao quát được phạm vi rộng kiến thức của môn học;
    - Hạn chế chép bài hoặc trao đổi khi làm bài;
    - Dễ chấm bài, có thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;
    - Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng đề.
    2.2. Hạn chế:
    - Chưa phù hợp với thói quen của giáo viên khi ra đề;
    - Người làm bài có thể đoán kết quả;
    - Khó ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;
    - Dễ kiểm tra kiến thức, khó kiểm tra kỹ năng, khó đánh giá tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
    3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và TNKQ.
    - Mỗi hình thức ra đề kiểm tra đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn.
    - Kết hợp giữa tự luận và TNKQ sẽ tận dụng được những ưu điểm của cả hai hình thức.
    - Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần TNKQ trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận.
    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    Nếu dùng cả 2 loại TNTL và TNKQ thì mỗi cột được tách làm 2
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (gồm 9 bước nhỏ)
    B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chưuong...) cần kiểm tra;
    B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
    B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...);
    B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
    B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
    B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
    B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
    B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
    B9. Dánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
    Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
    Lưu ý:
    1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
    2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
    3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
    Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
    Lưu ý:
    1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
    + Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
    + Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.
    + Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
    Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
    Lưu ý:
    2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
    Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
    Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
    Lưu ý:
    3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
    Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh.
    + Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.
    + Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp.
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bưu?c 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
    Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.
    Dể các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu:
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    Các yêu cầu chung đối với câu hỏi t? lu?n v trắc nghiệm khách quan
    1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
    2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
    4) Không nên trích dẫn nguyên văn câu có sẵn trong SGK;
    5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
    6) Câu nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
    7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
    8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
    9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
    10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
    11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
    - Câu dẫn của loại câu nhiều lựa chọn thường là một câu hỏi hoặc câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
    - Câu dẫn của loại câu đúng – sai thường là một câu phát biểu trọn vẹn.
    - Loại câu ghép đôi thường không có câu dẫn.
    - Loại câu điền khuyết thường câu dẫn là một câu hoặc nhiều câu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ trong đó.

    Chú ý: Tránh nhầm lẫn giữa câu dẫn và câu hướng dẫn cách làm bài.
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
    - Câu dẫn của loại câu nhiều lựa chọn thường là một câu hỏi hoặc câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
    Ví dụ: Tính nào sau đây thuộc tính chất cơ học của vật liệu cơ khí ? (câu hỏi):
    A – Tính dẫn điện.
    B – Tính cứng.
    C – Tính chịu axit.
    D – Tính rèn.
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
    - Câu dẫn của loại câu nhiều lựa chọn thường là một câu hỏi hoặc câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
    Ví dụ: Khi dũa, kẹp vật dũa sao cho mặt phẳng cần dũa cách mặt êtô từ: (câu bỏ lửng):
    A . 10 – 15 mm.
    B . 10 – 20 mm.
    C . 10 – 25 mm.
    D . 10 – 30 mm.
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    - Câu dẫn của loại câu đúng – sai thường là một câu phát biểu trọn vẹn.
    Ví dụ: Khoanh vào chữ Đ nếu đúng, chữ S nếu sai trong các câu sau (câu hướng dẫn):
    Máy biến áp một pha dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều một pha.
    Đ S
    2. Kim loại đen dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn kim loại màu. Đ S
    3. Kích thước khổ giấy A4 là: 279 x 210.
    Đ S
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    Loại câu ghép đôi thường không có câu dẫn.
    Ví dụ: Hãy ghép nối các cụm từ ở cột B vào sau cụm từ ở cột A thành từng cặp cho phù hợp (câu hướng dẫn).
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    - Câu dẫn của loại câu điền khuyết thường là một câu hoặc nhiều câu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ hoặc cụm từ trong đó.
    Ví dụ: Hãy điền các từ vào chỗ trống cho thích hợp (câu hướng dẫn).
    Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở.......mặt phẳng cắt (khi giả sử cắt vật thể). Nó dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng.......................của vật thể.

    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    - Loại câu điền khuyết thường câu dẫn là một câu hoặc nhiều câu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ trong đó.
    Ví dụ: Hãy điền các từ vào chỗ trống cho thích hợp.
    Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở.......mặt phẳng cắt (khi giả sử cắt vật thể). Nó dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng..................của vật thể.
    sau
    Bên trong
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    Chú ý: Tránh nhầm lẫn giữa câu dẫn và câu hướng dẫn cách làm bài.
    Ví dụ một số dạng câu hướng dẫn:
    - Hãy chọn và đánh dấu tích (x) vào ô trống của đáp án đúng nhất.
    - Khoanh vào chữ Đ nếu đúng, chữ S nếu sai trong các câu sau:
    - Hãy lựa chọn các cụm từ ở cột B cho phù hợp với cột A
    - Điền những công việc còn thiếu trong quá trình chế tạo chiếc kìm nguội vào sơ đồ sau theo đúng trình tự:
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    4) Không nên trích dẫn nguyên văn câu có sẵn trong SGK;
    Ví dụ: Trong bàn là có rơle nhiệt. Rơle nhiệt được sử dụng để tự động cắt mạch điện khi đạt đến nhiệt độ theo yêu cầu. (Trích nguyên văn).
    A - Đúng; B - Sai
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    4) Không nên trích dẫn nguyên văn câu có sẵn trong SGK;
    Ví dụ: (Trích nguyên văn).
    Nguyên văn trong SGK Công nghệ 8 là:
    ”Trong máy cần có các bộ truyền chuyển động là vì :
    - Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau và đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu.
    - Các bộ phận của máy thường có tốc độ quay không giống nhau”.
    Cần phải chỉnh sửa lại câu trên là:
    ” Trong máy cần có bộ truyền chuyển động là vì : các bộ phận của máy thường đặt xa nhau, đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu và có tốc độ quay không giống nhau”.
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
    Ví dụ:
    1. Nếu đặt hình nón song song với mặt phẳng chiếu đứng, thì hình chiếu đứng là hình chữ nhật.
    A – Đúng B – Sai
    2. Bút thử điện chỉ dùng để thử điện cho mạch điện. Đúng hay sai ?
    A – Đúng B – Sai

    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    6) Câu nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
    Ví dụ:
    1. Câu nhiễu không đảm bảo yêu cầu:
    Vật liệu dẫn điện tốt nhất là
    A – gỗ khô; B – cao su;
    C – đồng; D – nhựa dẻo.
    2. Không có câu chọn:
    Hình hộp được bao bởi những hình gì?
    A – Hình tam giác; B – Hình chữ nhật;
    C – Hình đa giác phẳng; D – Hình bình hành.
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
    Ví dụ:
    1. Người ta gọi đèn ống huỳnh quang là vì bên trong ống thủy tinh có tráng lớp bột huỳnh quang. Còn đèn compact huỳnh quang là vì bên trong bóng có tráng lớp bột compact huỳnh quang. Đúng hay sai?
    A – Đúng B – Sai.
    3. Rơle nhiệt trong bàn là điện dùng để
    A- tự động cắt mạch điện khi đạt đến nhiệt độ yêu cầu.
    B- tự động cắt mạch điện khi đạt đến nhiệt độ cao.
    C- tự động cắt mạch điện khi nhiệt độ thấp.
    D- cắt mạch điện khi đạt nhiệt độ yêu cầu.
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
    Ví dụ: Bài kiểm tra có hai câu:
    1. Khi đọc bản vẽ chi tiết, thì đọc theo trình tự như sau: khung tên – hình biểu diễn – kích thước – yêu cầu kĩ thuật – tổng hợp.
    A – Đúng B – Sai
    2. Trình tự đọc bản vẽ chi tiết là:
    A - khung tên – hình biểu diễn – kích thước – yêu cầu kĩ thuật – tổng hợp.
    B - khung tên – kích thước – hình biểu diễn – yêu cầu kĩ thuật – tổng hợp.
    C - khung tên – hình biểu diễn – yêu cầu kĩ thuật – kích thước – tổng hợp.
    D - khung tên – hình biểu diễn – kích thước – tổng hợp – yêu cầu kĩ thuật .
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn; Điều này thường xảy ra khi những chỗ trống trong câu điền khuyết có thể điền nhiều từ khác nhau.
    Ví dụ:
    1. Đèn sợi đốt có hai kiểu đuôi: đuôi xoắn/vặn/xoáy và đuôi ngạnh/ gài.
    2. Nguyên lí làm việc của công tắc điện: khi đóng công tắc, cực động chạm/nối/nối tiếp cực tĩnh làm kín mạch. Khi cắt công tắc, cực động tách khỏi cực tĩnh làm hở/ cắt/ ngắt mạch điện.
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
    Ví dụ:
    Câu có nhiều câu chọn:
    1. Bút thử điện dùng để kiểm tra mạch điện có điện áp :
    A- 220 V ;
    B- 380 V ;
    C- 270 V ;
    D- dưới 1000 V .
    2. Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng trong ngày là:
    A- từ 18giờ – 19giờ; B- từ 18giờ – 20giờ;
    C- từ 18giờ – 21giờ; D- từ 18giờ – 22giờ.
    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
    11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
    Ví dụ:
    1. Những thiết bị nào dưới đây thuộc đồ dùng điện loại điện cơ:
    A- Quạt điện;
    B- Động cơ điện 3 pha;
    C- Động cơ máy tiện;
    D- Cả ba phương án trên.
    2. Dụng cụ cơ khí nào sau đây thuộc dụng cụ tháo lắp:
    A- Êtô;
    B- Kìm;
    C- Búa;
    D- Không có phương án nào đúng.
    b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    1) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
    2) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
    3) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
    4) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
    5) Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
    6) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS;
    7) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
    8) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình thì cần nêu rõ: bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
    b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    1) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
    Ví dụ:
    1. Sau khi hướng dẫn HS tính tỉ số truyền của bộ truyền động ăn khớp, thì GV có thể cho HS tính tỉ số truyền của xe đạp mà em sử dụng hàng ngày bằng bài tập cụ thể để HS làm.
    2. Sau khi hướng dẫn HS quy trình chế tạo chiếc kìm nguội được biểu diễn dưới dạng sơ đồ khối, GV có thể cho HS vẽ và nêu quy trình chế tạo chiếc búa nguội.
    b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    2) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
    Ví dụ 1:
    1. Với mục tiêu Biết: trình bày được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, có thể ra câu hỏi như sau:
    - Thế nào là bản vẽ kĩ thuật ?
    2. Với mục tiêu hiểu: Giải thích được ứng dụng của các bộ truyền chuyển động , có thể ra câu hỏi như sau:
    - Hãy so sánh ưu nhược điểm của bộ truyền động ma sát và bộ truyền động ăn khớp?.
    3.Với mục tiêu vận dụng mức độ cao: Vẽ được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạch điện 1 công tắc 3 cực điều khiển hai đèn, có thể đặt câu hỏi như sau:
    - Hãy vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 công tắc 2 cực, 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn sợi đốt mắc nối tiếp?
    4. Với mục tiêu vận dụng ở mức độ thấp: Tính được tỉ số truyền của các bộ truyền chuyển động, có thể đặt câu hỏi như sau:
    - Đĩa xích xe đạp có 32 răng, đĩa líp có 20 răng. Tính tỉ số truyền i và cho biết chi tiết nào quay nhanh hơn?
    b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    3) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
    Ví dụ:
    - Hãy so sánh về tính chất cơ học của Thép và chất dẻo ?
    - Hãy so sánh giữa Thép và Chất dẻo? (thiếu hướng dẫn cách thực hiện)
    b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    4) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
    Ví dụ:
    Hãy trình bày nguyên lí làm việc của máy giặt?
    - Hãy trình bày cấu tạo của rơle nhiệt trong bàn là điện?
    b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    5) Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;

    Ví dụ:
    - Tại sao người ta thường dùng đèn ống và compact huỳnh quang để thắp sáng mà không dùng đèn sợi đốt?
    b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    6) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS;
    VÝ dô: C©u kh«ng giíi h¹n ph¹m vi gi¶i quyÕt râ rµng:
    1. Trình bày cấu tạo của bộ truyền động ăn khớp?.
    2. Trình bày cấu tạo của khớp động?.
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bưu?c 5. Xây dựng hưu?ng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
    a. Dề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
    Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
    Công thức qui điểm bài thi trắc nghiệm khách quan về thang điểm 10
    Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm.
    Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức sau:

    10.X
    Di?m bi thi = -------
    Xmax

    trong dú
    X : l s? di?m d?t du?c c?a HS;
    Xmax: l t?ng s? di?m c?a d?.
    Công thức qui điểm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan về thang điểm 10
    Ví dụ 1 : Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một HS làm đúng được 32 câu thì được 32 điểm. Điểm bài kiểm tra của HS tính theo thang điểm 10 sẽ là:
    10.X 10.32
    Điểm bài kiểm tra = ------- = ------- = 8 điểm
    Xmax 40
    Ví dụ 2 : Nếu đề kiểm tra có 30 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một HS làm đúng được 20 câu thì được 20 điểm. Điểm bài kiểm tra của HS tính theo thang điểm 10 sẽ là:
    10.X 10.20
    Điểm bài kiểm tra = ------- = ------- = 6,67 điểm
    Xmax 30
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bưu?c 5. Xây dựng hưu?ng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
    c. Dề kiểm tra tự luận
    Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
    B3. Quy?t d?nh phõn ph?i t? l? % t?ng di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...);
    B4. Quy?t d?nh t?ng s? di?m c?a bi ki?m tra;
    B5. Tớnh s? di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...) tuong ?ng v?i t? l? %;
    B6. Tớnh t? l? %, s? di?m v quy?t d?nh s? cõu h?i cho m?i chu?n tuong ?ng;
    B7. Tớnh t?ng s? di?m v t?ng s? cõu h?i cho m?i c?t;
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bưu?c 5. Xây dựng hưu?ng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
    b. Dề kiểm tra kết hợp hỡnh thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
    Cách 1: Diểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
    Vớ d? 1 : N?u d? dnh 30% th?i gian cho TNKQ v 70% th?i gian dnh cho TL thỡ di?m cho t?ng ph?n l?n lu?t l 3 di?m v 7 di?m. N?u cú 12 cõu TNKQ thỡ m?i cõu tr? l?i dỳng s? du?c: 3
    ------- = 0,25 di?m.
    12
    1.3. Quy trỡnh biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
    Bưu?c 5. Xây dựng hưu?ng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
    b. Dề kiểm tra kết hợp hỡnh thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
    Cách 2: Diểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai đưu?c 0 điểm.
    Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL.
    Cách tính điểm phần tự luận
    Điểm của phần TL sẽ là:
    XTN. TTL
    XTL = ----------
    TTN

    Với: XTL: điểm của phần TL
    TTL: số thời gian dành cho việc trả lời phần TL
    XTN: điểm của phần TNKQ
    TTN: số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ
    Cách tính điểm phần tự luận
    Ví dụ 1: Điểm của phần TNKQ là 20 (20 câu) và thời gian dự kiến hoàn thành là 30%. Vậy điểm của phần tự luận là bao nhiêu ?

    XTL = ?
    Cách tính điểm phần tự luận
    Ví dụ: Điểm của phần TNKQ là 20 (20 câu) và thời gian dự kiến hoàn thành là 30%. Vậy điểm của phần tự luận là bao nhiêu ?

    Ta có: Điểm của phần tự luận là:
    20. 70
    XTL = ---------- = 46,66 điểm.
    30

    Và điểm toàn bài sẽ là: 20 + 46,66 = 66,66 điểm
    Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
    10.X
    Điểm bài kiểm tra = -------
    Xmax

    trong đó
    X : là số điểm đạt được của HS;
    Xmax: là tổng số điểm của đề.
    Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
    Vẫn với ví dụ trên, một HS làm đúng được 13 câu TNKQ và đúng được một nửa phần câu TL thì điểm toàn bài của HS đó sẽ là bao nhiêu ?
    Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
    Điểm toàn bài của HS đó sẽ là:
    10.X 10. (13 + 23,33) 36,33
    Điểm bài KT = ------- = --------------------- = ------- = 5,46
    Xmax 66,66 66,66

    Có thể làm tròn điểm theo quy định hoặc quy ước riêng.
    Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì:
    1. Xác định tổng điểm tối đa của toàn bài kiểm tra
    - Đi
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng