Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giải rất chi tiết Hóa CĐA,B 2012


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thôi
    Ngày gửi: 16h:20' 17-07-2012
    Dung lượng: 465.0 KB
    Số lượt tải: 524
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2012
    Môn thi : HÓA, khối A và B - Mã đề : 648

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
    H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85 Ag=108.
    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
    Câu 1 : Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
    Giải : cần nhớ liên kết cộng hóa trị không cực hình thành giữa những nguyên tử của nguyên tố có tính chất giống hoặc tương tự nhau
    Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là : N2, H2
    Câu 2 : Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin, phenol (C6H5OH). Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
    Giải : CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O
    C6H5NH3Cl + NaOH C6H5NH2 + NaCl + H2O
    H2N-CH2-COOH + NaOH  H2N-CH2-COONa + H2O
    C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
    Câu 3: Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1). Cho X tác dụng với H2O (dư) thu được chất rắn Y và V lít khí. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 0,25V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là
    A. 1 : 2. B. 5 : 8. C. 5 : 16. D. 16 : 5.
    Giải : Đặt nNa = x nAl = y nFe = z
    2Na + 2H2O  2NaOH + H2 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2
    x x x x x 3/2x
    Chất rắn Y : Fe, Al dư
    Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
    z z
    Theo đề : x = 2y chất rắn Y : Fe
    nH2 = x + 3/2x = V => 
    nH2 = z = 0,25V =  =>
    Câu 4: Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
    Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H2 (đktc);
    Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc).
    Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
    A. 42,32%. B. 46,47%. C. 66,39%. D. 33,61%.
    Giải : Đặt nAl = x nFe2O3 = y trong mỗi phần
    2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
    2y y 2y
    Do phản ứng xảy ra hoàn toàn và cho phần 2 của hỗn hợp X vào dung dịch NaOH thu được khí H2 => Chất rắn X : Al2O3, Fe, Al dư

    P1: Fe Fe2+ + 2e Al Al3+ + 3e 2H+ +2e H2
    2y 2.2y x-2y 3(x-2y) 0,7 0,35
    ta có : 2.2y + 3(x - 2y) = 2.0,35 = 0,7 (I)
    P2: Al Al3+ + 3e 2H+ +2e H2
    x-2y 3(x-2y) 0,3 0,15
    3(x-2y) = 0,15.2 = 0,3 (II)
    Từ (I) và (II) => 4y = 0,4 => y = 0,1 => x = 0,3
    
    Câu 5: Cho m gam hỗn hợp hơi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit. Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5. Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 97,2 gam Ag. Giá trị của m là
    A. 14,0. B. 14,7. C. 10,1. D. 18,9.
    Giải : Theo đề : Y gồm nước và anđehit và MY = 29
    Gọi công thức của 2 ancol đơn chức bậc 1: RCH2OH , RCH2CH2OH (do đồng đẳng liên tiếp)
    RCH2OH + CuO RCHO + Cu + H2O
    x(mol) x x
    RCH2CH2OH + CuO RCH2CHO + Cu + H2O
    y(mol) y y
    Nếu Y gồm nước và 2anđehit thì : 
    => (x + y)R = 11x - 3y R = 15 => x = 0,675; y<0
    nAg = 2(x + y) = 0,9 => x + y = 0,45

    Nếu Y gồm nước và HCHO , CH3CHO=> hai ancol là CH3OH và C2H5OH
    thì :  => 4x = 10y => x = 2,5y
    nAg = 2x + 4y = 0,9 => x + 2y = 0,45
    m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,25.46 = 14,7 gam
    Câu 6: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
    A. Ca. B. K. C. Mg. D. Cu.
    Giải : Ca, K, Mg là những kim loại có tính khử mạnh nên chỉ điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
    Cu là kim loại có tính khử yếu nên có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện hoặc điện phân dung dịch
    Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng:
    Este X (C4HnO2)  Y  Z  C2H3O2Na.
    Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là
    A. CH2=CHCOOCH3. B. CH3COOCH2CH3.
    C. HCOOCH2CH2CH3. D. CH3COOCH=CH2.
    Giải : từ C2H3O2Na => Z là axit CH3COOH => Y là CH3-COONH4 => X là CH3COOCH=CH2
    CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
    CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
    CH3COONH4 + NaOH CH3COONa + NH3 + H2O
    Câu 8: Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là
    A. 12,8. B. 19,2. C. 9,6. D. 6,4.
    Giải : Đặt nCu = x(mol) ; nFe3O4 = y(mol)
    Theo đề : x = 3y
    64x + 232y = 42,4
    Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
    y 2y
    Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2
    y 2y
    nCu dư = x - y = (0,3 - 0,1)64 = 12,8
    Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Polietilen và poli (vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.
    B. Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp.
    C. Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên.
    D. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.
    Giải : nCH2=CH2  ( CH2 - CH2 )n
    Polietilen
    nCH2=CH  ( CH2-CH )n đây là phản ứng trùng hợp
    Cl Cl
    poli (vinyl clorua)
    Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp: tơ bán tổng hợp(tơ nhân tạo)
    Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic(không phải axit axetic)
    Câu 10 : Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là
    A. 34,10 B. 31,32 C. 34,32 D. 33,70
    Giải : Kí hiệu chung 2 kim loại Zn, Mg : M
     ; 
    4M + 10HNO3 4M(NO3)2 + N2O + 5H2O
    0,5 0,045
    số mol HNO3 pứ = 0,045.10 = 0,45 mol < 0,5 suy ra có tạo sản phẩm khử khác là NH4NO3
    4M + 10HNO3  4M(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
    0,05 0,005
    m = m2kl +  + 
    Vậy m = 8,9 + 62.( 8.0,045+8.0,005)+ 80.0.005=34,1g
    Câu 11: Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của X là
    A. axit axetic. B. axit oxalic. C. axit fomic. D. axit malonic
    Giải : Đốt cháy axit cacboxylic X cho số mol CO2 bằng số mol H2O => axit cacboxylic X là no đơn chức
    Mà axit oxalic(HCOO-COOH) và axit malonic(HCOOH-CH2-COOH) là axit 2 chức
    Chỉ còn lại : axit axetic(CH3COOH) và axit fomic(HCOOH) là axit no đơn chức
    Theo đề : phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức nên chọn axit HCOOH
    Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y (Mx < My) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là
    A. K. B. Na. C. Rb. D. Li.
    Giải : X X+ + 1e Y Y+ + 2e 2H+ +2e H2
    a a b 2b 0,1 0,05
    a + 2b = 0,1
    aX + bY = 1,1 => 
    có 1 kim loại có M < 11 dựa vào đáp án chọn Li
    Câu 13: Cho các phát biểu sau:
    Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
    Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
    Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
    Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;
    Phát biểu đúng là
    A. (3) và (4). B. (1) và (3). C. (1) và (2). D. (2) và (4).
    Giải : Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vì trong môi trường kiềm thì Fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ(trong phân tử có nhóm CHO)
    * Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác
    Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp
    Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit còn saccarozơ đều thuộc loại disaccarit
    Câu 14: Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
    A. HNO3. B. H2SO4. C. FeCl3. D. HCl.
    Giải : dung dịch loãng H2SO4 và HCl không có tính oxi hóa nên sắt tác dụng với 2 dung dịch axit này tạo muối sắt(II)
    Fe + 2H+  Fe2+ H2
    dung dịch FeCl3 tính oxi hóa yếu khi cho sắt tác dụng tạo muối sắt(II)
    Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
    dung dịch HNO3 loãng có tính oxi hóa mạnh và dư nên sắt tác dụng với dung dịch axit này tạo muối sắt(III)
    Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
    Câu 15: Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Phần trăm thể tích của butan trong X là
    A. 33,33% B. 50,00% C. 66,67% D. 25,00%
    Giải : % pứ =
     
    Gửi ý kiến
    print