Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Van 10- Dac diem ngon ngu Noi Viet


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Khánh
    Ngày gửi: 09h:42' 04-07-2012
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 124
    Số lượt thích: 0 người

    HÂN HOAN CHÀO ĐÓN
    CÁC EM HỌC SINH LỚP 10C1
    ÔN KIẾN THỨC

    Xem hai đoạn phim hài sau đây, cố gắng nêu lên những truyện cười được đưa vào các đoạn phim
    ĐẶC ĐIỂM CỦA
    NGÔN NGỮ NÓI

    NGÔN NGỮ VIẾT
    Tiếng Việt
    CHÀO CÁC BẠN
    10C1

    Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, lời nói trong giao tiếp hàng ngày
    ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
    Tiếp xúc trực tiếp, luân phiên đổi vai
    Người nghe có thể phản hồi để người nói điều chỉnh, sửa đổi
    Người nói ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ
    Người nghe phải lĩnh hội kịp thời, ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích
    Người nói- Người nghe

    Ngôn ngữ nói rất đa dạng về ngữ điệu- Kết hợp với nhiều phương tiện hỗ trợ
    ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
    Giọng nói có thể có nhiều sắc thái khác nhau (trầm bổng, nhanh chậm, lớn nhỏ…)
    Ngữ điệu là yếu tố quan trọng để bộc lộ cảm xúc (vui, buồn; hài lòng, thất vọng…) và bổ sung thông tin (quan trọng, không quan trọng…)
    Kết hợp ngữ điệu với lời nói, cử chỉ, nét mặt…
    Người nghe- Người nói

    Ngôn ngữ nói sử dụng từ ngữ đa dạng
    ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
    Có những lớp từ mang tính khẩu ngữ , kết hợp thành ngữ- VD: ẻm, ảnh, ổng, bả, quá sức, đen thủi đen thui…
    Có từ ngữ địa phương-VD: rứa, mô, chừ, tê. Chu choa! Mèn đét ơi!…
    Có tiếng lóng- VD: cớm, chai, xị…
    Có các biệt ngữ- VD: Vạn tuế!
    Có các trợ từ, thán từ, từ đưa đẩy, chêm xen: VD: Chao ôi! Ối dào! À, ư, nhỉ, nhé, cơ mà…
    Người nghe- Người nói

    Ngôn ngữ nói thường sử dụng các kiểu câu ngắn, tỉnh lược thành phần, hoặc kiểu câu có yếu tố dư thừa trùng lặp để nhấn mạnh ý muốn nói
    ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI

    Phân biệt giữa nói và đọc
    ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
    Tự nhiên, linh hoạt
    Nói
    Đọc
    Theo văn bản, có diễn cảm
    Cần chuẩn bị kỹ trước khi nói!
    Lời nói không mất tiền mua
    Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
    Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
    Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

    Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ thể hiện bằng chữ viết trong văn bản
    ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ VIẾT
    Người viết và người đọc phải nắm vững các ký hiệu chữ viết, quy tắc chính tả, quy cách tổ chức văn bản
    Người viết có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ
    Người đọc có điều kiện đọc lại, nghiền ngẫm, phân tích để lĩnh hội thấu đáo
    Văn bản viết đến được với đông đảo người đọc trong phạm vi không gian rộng lớn và thời gian lâu dài

    Ngôn ngữ viết được hỗ trợ bằng hệ thống dấu câu, các ký hiệu văn tự, hình ảnh minh họa, bảng biểu, sơ đồ
    ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ VIẾT
    Bản đồ tư duy "Việt Nam”, với hình hoa sen hồng 6 cánh tương ứng với 6 nội dung liên quan đến địa lý, lịch sử, văn hóa, con người Việt Nam. Đài sen là trung tâm bản đồ có kích cỡ 22 x 30m (660m2) với 551.232 mảnh ghép. BĐTD này gấp đôi kỉ lục cũ của Singapore là 212.323 mảnh được thiết lập năm 2002 và vượt qua kỷ lục của Trung Quốc về BĐTD lớn nhất.

    Ngôn ngữ viết đòi hỏi sử dụng từ ngữ chính xác, hợp phong cách
    ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ VIẾT
    Tránh dùng khẩu ngữ trong VB viết.
    Tránh dùng từ địa phương
    Tránh dùng các tiếng lóng, tiếng tục
    (trừ trường hợp dùng trong văn chương)
    Mẹ mong gả thiếp về giồng
    Ăn bông bí luộc dưa hồng nấu canh
    (Ca dao)
    Giồng là những dãy đất cao, có nhiều cát chen lẫn giữa các cù lao, cồn bãi trên sông Cửu Long.

    Ngôn ngữ viết thường sử dụng câu dài, nhiều thành phần, mạch lạc, chặt chẽ
    ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ VIẾT
    Tiếng Việt, hay Việt ngữ, là ngôn ngữ của người Việt (người Kinh) và là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam. Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư Việt Nam, cùng với gần ba triệu người Việt hải ngoại, mà phần lớn là người Mỹ gốc Việt. Tiếng Việt còn là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Mặc dù tiếng Việt có một số từ vựng vay mượn từ tiếng Hán và trước đây dùng chữ Hán để viết, sau đó được cải biên thành chữ Nôm, tiếng Việt được coi là một trong số các ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Nam Á có số người nói nhiều nhất (nhiều hơn một số lần so với các ngôn ngữ khác cùng hệ cộng lại). Ngày nay tiếng Việt dùng bảng chữ cái Latinh, gọi là chữ Quốc Ngữ, cùng các dấu thanh để viết.

    Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết (có thể dùng dạng câu nói trực tiếp hay câu tường thuật)
    HAI TRƯỜNG HỢP CẦN CHÚ Ý
    Trong truyện, có lời nói của nhân vật
    Trong bài báo, ghi lại cuộc phỏng vấn
    Bài ghi lại cuộc nói chuyện


    Ngôn ngữ viết được trình bày bằng lời nói miệng
    HAI TRƯỜNG HỢP CẦN CHÚ Ý
    Thuyết trình trước Hội nghị
    Nói theo một văn bản soạn sẵn

    Mời các em xem một đoạn phim minh họa
    Nhớ lập dàn ý trước khi viết!
    Bút sa, gà chết!
    Sai một ly, đi một dặm!
    Bài tập 1: Đặc điểm của ngôn ngữ viết thể hiện trong đoạn trích
    LUYỆN TẬP
    Dùng thuật ngữ khoa học của ngành ngôn ngữ học: vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, bản sắc...
    Tách dòng sau mỗi câu để làm rõ từng luận điểm.
    Dùng các từ ngữ chỉ thứ tự trình bày (một, hai, ba ...) để đánh dấu luận điểm
    Dùng các dấu câu để hỗ trợ thêm ( ), “ “, ...
    Bài tập 2: Đặc điểm của ngôn ngữ nói được ghi lại trong đoạn trích
    LUYỆN TẬP
    Dùng các từ hô gọi: Kìa, này, ơi, nhỉ
    Dùng khẩu ngữ: cười như nắc nẻ, cong cớn, ton ton, cười tít, đã đẩy thì đẩy, sợ gì, đằng ấy
    Dùng từ ngữ địa phương: có khối, mấy (giò)
    Câu ngắn gọn, tỉnh lược: Kìa anh ấy gọi! Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
    Mô tả dáng điệu, cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt của nhân vật: cong cớn, vuốt mồ hôi trên mặt, cười, vùng đứng dậy, ton ton, liếc mắt, cười tít

    Bài tập 3
    LUYỆN TẬP
    Trong thơ ca Việt Nam thì đã có những bức tranh mùa thu đẹp hết ý
    Trong thơ ca Việt Nam, đã có những bức tranh mùa thu tuyệt đẹp
    Lỗi: dùng khẩu ngữ trong văn viết

    Bài tập 3
    LUYỆN TẬP
    Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ
    Lỗi: dùng từ địa phương, khẩu ngữ trong văn viết
    Còn máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai nhiều lên gấp nhiều lần.

    Bài tập 3
    LUYỆN TẬP
    Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng…thì cả ốc, tôm, cua…chúng chẳng chừa ai sất.
    Lỗi: dùng từ lộn xộn, câu thiếu mạch lạc, ý nghĩa không rõ ràng
    Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, ốc, tôm, cua… và cả những loài chim ở gần nước như cò, vạc, vịt, ngỗng… cũng đều bị tàn hại.
    So sánh ng ngữ nói và ng ngữ viết
    Nói
    Phương tiện ngôn ngữ: âm thanh
    Tình huống giao tiếp: trực tiếp
    Phương tiện phụ trợ: ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ
    Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ: khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, câu tỉnh lược…
    Viết
    Phương tiện ngôn ngữ: chữ viết
    Tình huống giao tiếp: gián tiếp
    Phương tiện phụ trợ: kiểu chữ, hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu
    Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ: từ ngữ hợp phong cách, câu đủ thành phần
    Hướng dẫn ôn tập
    Các em thêm 2 đề Văn sau đây vào Đề cương ôn thi giữa HKI:
    Từ truyện cổ tích “Tấm Cám”, anh (chị) suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay?
    Từ những kỉ niệm của tuổi học trò, anh (chị) hãy viết một câu chuyện :Một học sinh phạm phải một số sai lầm, nhưng nhờ được bạn bè và thầy, cô giúp đỡ, đã kịp sửa chữa và vươn lên trở thành học sinh học tập tốt.
     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print