Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    de cuong on tao van 7 ky II


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Phương
    Ngày gửi: 20h:31' 01-04-2012
    Dung lượng: 181.0 KB
    Số lượt tải: 656
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD & ĐT TP ĐÔNG HÀ
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    
    TRƯỜNG TRƯNG VƯƠNG
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    
    
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7
    HỌC KÌ II


    CÂU HỎI
    A/ Văn bản
    Câu 1.Tục ngữ là gì? Nêu các chủ đề chính của tục ngữ? Nêu đặc sắc về nghệ thuật của tục ngữ?
    Câu 2. Thống kê các văn bản nghị luận đã học trên các mặt sau: Tác giả,tác phẩm,luận điểm chính,phương pháp lập luận,thể loại nghị luận.
    Câu 3.Tón tắt giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn xuôi tự sự?
    B/ Tiếng Việt.
    Câu 1.Thế nào là câu rút gọn? Mục đích của việc rút gọn câu? Cách dùng câu rút gọn?
    Câu 2. Thế nào là câu đặc biệt?Tác dụng của câu đặc biệt? Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?
    Câu 3. Nêu đặc điểm của trạng ngữ? Công dụng của trạng ngữ?Mục đích tách trạng ngữ thành câu riêng là gì?
    Câu 4. Thế nào là câu chủ động ,bị động?Nêu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? Nêu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?Cho ví dụ minh hoạ.
    Câu 5. Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? Cho ví dụ minh hoạ?
    Câu 6. Thế nào là liệt kê? Nêu các phép liệt kê? Cho ví dụ?
    Câu 7. Nêu công dụng của các dấu câu: chấm lửng,chấm phẩy,gạch ngang?
    C/ Tập làm văn.
    Câu 1. Nghị luận là gì?Nêu đặc điểm của bài văn nghị luận?
    Câu 2. Chứng minh là gì? Cách làm bài văn chứng minh? Bố cục của bài văn chứng minh?
    Câu 3.Giải thích là gì? Cách làm bài văn giải thích? Bố cục của bài văn giải thích?











    HƯỚNG DẪN ÔN TẬP




    * Bài 1: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
    *Câu 1: NB : Tục ngữ là gì?
    ( Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt ( tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian.
    *Câu 2: TH : Tìm thêm 4 câu tục ngữ khác có nội dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về các hiện tượng mưa, nắng, bão, lụt.
    ( - Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
    - Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
    Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
    - Mống đông vồng tây, chẳng mưa giây cũng bão giật.
    - Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
    *Câu 3: VD: Nêu và cho biết nội dung, nghệ thuật 1 câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em thích nhất.
    ( - Hs viết đúng câu tục ngữ.
    - Nêu được giá trị nghệ thuật và nội dung câu tục ngữ.

    * Bài 2 : Chương trình địa phương phần Văn
    *Câu 1: NB : Chép lại chính xác 2 câu tục ngữ của địa phương em.
    ( Hs chép được chính xác 2 câu tục ngữ địa phương của em.
    *Câu 2: TH : Trong những câu tục ngữ của địa phương em , em thích nhất câu tục ngữ nào? Nêu NT, ND câu tục ngữ đó.
    ( - Hs chép chính xác câu tục ngữ tự chọn.
    - Nêu được nghệ thuật và ND câu tục ngữ.
    *Câu 3: NB: Chép 2 câu ca dao ca ngợi tình yêu quê hương của địa phương em.
    ( - Hs chép chính xác 2 câu ca dao tự chọn, đúng chủ đề, trong đó có nhắc đến địa danh ở Bến Tre.

    * Bài 3: Tục ngữ về con người và xã hội
    *Câu 1: NB: Trình bày nội dung chung của những câu tục ngữ về con người và xã hội.
    ( Những câu tục ngữ về con người và lao động xã hội luôn chú ý tôn vinh giá trị con người, đưa ra lời nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có.
    *Câu 2: TH: So sánh hai câu tục ngữ sau đây:
    - Không thầy đố mày làm nên
     
    Gửi ý kiến
    print