Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GIÁO ÁN TỤ CHỌN 6-NGUYỄN NAM trí phải

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: soạn
    Người gửi: Nguyễn Nam (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:25' 01-03-2012
    Dung lượng: 931.2 KB
    Số lượt tải: 188
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 20 Tiết:39
    RÈN KỸ NĂNG NHÂN, CHIA HAI SỐ NGUYÊN

    I.Mục Tiêu:
    1/ Kiến thức
    - Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên , chú ý đặc biệt quy tắc dấu(-)x(-)=(+)
    2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên,bình phơng của một số nguyên , sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân.
    3/ Thái độ: Thấy rõ tính thực tế của phép nhân hai số nguyên ( thông qua bàI toán chuyển động)
    I.Chuẩn bị:
    -GV: Bảng phụ, Máy tính Casio, tài liệu tham khảo TNC-CĐ
    -HS: Học bài và làm bài tập ở nhà.
    III.Hoạt động dạy – học:

    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    
    Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
    
    HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu, nhân với số 0
    Chữa bài tập 1: Giáo viên treo bảng phụ ghi đề bài
    Hs2: So sánh qu tắc dấu của phép nhân và phép cộng số nguyên
    Chữa bài tập 2Giáo viên treo bảng phụ ghi đề bài
    Giá trị của biểu thức (x-2).(x+4) khi x=-1 là số nào trong 4 đáp số A,B,C,D dới đây:
    A=9; B=-9;C=5;D=-5
    Hs1:P hát biểu quy tắc
    Chữa bài tập
    Hs2: so sánh
    Phép cộng: (+)+(+) (+)
    (-)+(-)(-)
    (-)+(+)((-) hoặc (+)
    Phép nhân : (+).(+)(+)
    (-).(-)(+)
    (-).(+)(-)
    Chữa bài tập
    
    Hoạt động 2. luyện tập
    
    Dạng 1: áp dụng quy tắc và tìm thừa số cha biết
    Bài 3:Giáo viên treo bảng phụ ghi đề bài
    điền các dấu “+”, (-) thích hợp vào ô trống.
    - Gợi ý cột 3 “dấu của ab” trớc.
    - Căn cứ vào cột 2 và 3 ,điền dấu cột 4” dấu của ab2”
    Cho Hs hoạt động nhóm.
    Bài 2 (bài 86 trang 93 SGK)
    Điền số vào ô trống cho đúng.
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    (5)
    (6)
    
    a
    -15
    13
    
    9
    
    
    b
    6
    
    -7
    
    -8
    
    ab
    
    -39
    28
    -36
    8
    
    Bài 4:Giáo viên treo bảng phụ ghi đề bài
    Biết rằng 32=9.có số nguyên nào khác mà bình phơng của nó cũng bằng 9.
    Gv yêu cầu một nhóm trình bày, kiểm tra một vài nhóm khác
    -Mở rộng: Biểu diễn các số 25 , 36 , 49 , 0 dới dạng tích hai số nguyên bằng nhau.
    Nhận xét gì về bình phơng của mọi số?
    -Dạng 2: So sánh các số
    Bài 4 ( bài 82 trang 92 SGK) So sánh:
    a) (-7).(-5) với 0
    b)(-17).5 với (-5).(-2)
    c)(+19+.(+6) với (-17).(-10).
    Bài 5: Giáo viên treo bảng phụ ghi đề bài
    Cho x  Z. So sánh (-5).x với 0.
    X có thể nhận những giá trị nào?
    -Dạng 3 : Bài toán thực tế
    Gv đa đề bài 133 trang 71 SBT
    Đề bài………………..Hãy xác định vị trí của ngời đó so với 0.
    Gv gọi hs đọc đề bài
    Hỏi : Quãng đờng và vận tốc quy ớc thế nào?
    - Thời điểm qui ớc nh thế nào?
    
    a) v=4;t=2 b) v=4;t=-2
    c)v=-4 d) v=-4;t=-2
    Giải thích ý nghĩa các đại lợng ứng với từng trờng hợp
    -Vậy xét ý nghĩa của bài toán chuyển động , quy tắc phép nhân số nguyên phù hợp với ý nghĩa thực tế
    Dạng 4: Sử dụng máy tính bỏ túi
    Bài 6: Giáo viên treo bảng phụ ghi đề bài
    Gv yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK
    Nêu cách đặt số âm trên máy
    Gv yêu cầu HS dùng máy tính bỏ túi để tính:
    a) (-1356).7 b)39.(-152) c)(-1909).(-75)
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    
    Dấu của a
    Dấu của b
    Dấu của ab
    Dấu của ab2
    
    +
    +
    -
    -
    +
    -
    +
    -
    +
    -
    -
    +
    +
    +
    -
    -
    
    
    -Hs hoạt động theo nhóm làm bài 4


    Bài 4:
    32=(-3)2=9

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print