Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Địa lý 7 chuẩn cả năm 2011-2012

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST GDTHCS
    Người gửi: Nguyễn Lương Tài
    Ngày gửi: 08h:45' 27-10-2011
    Dung lượng: 434.0 KB
    Số lượt tải: 257
    Số lượt thích: 0 người

    đầy đủ bộ giáo án Địa 7 theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng mới 2011-2012



    PHẦN I THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

    Tiết 1: Bài 1: DÂN SỐ

    I) Mục tiêu học bài
    1) Kiến thức: HS cần hiểu và nắm vững về:
    - Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
    - Nguồn lao động của một địa phương
    - Hiểu nguyên nhân của sự gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số
    - Hậu quả cùa bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giả quyết
    2) Kĩ năng:
    - Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và tháp tuổi
    II) Các phương tiện dạy học
    Biểu đồ gia tăng dân số TG H1.2 SGK (phóng to)
    Hai tháp tuổi H1.1 SGK
    Biểu đồ gia tăng dân số địa phương (tự vẽ)
    III) Hoạt động trên lớp
    1) Ổn định lớp
    2) Kiểm tra bài cũ
    3) Bài mới:
    Vào bài: Theo tài liệu của uỷ ban dân số thì: “Toàn TG mỗi ngày có thêm 35600000 trẻ sơ sinh ra đời”.Vậy hiện nay trên TĐ có bao nhiêu người. Trong đó có bao nhiêu nam, nữ, bao nhiêu người già, trẻ em…và cứ một ngày, số trẻ em sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình, như vậy đó có là một thách thức lớn trong việc phát triển KT-XH không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Bài ghi
    
    - GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ DS (trang 186)
    - GV giới thiệu một vài số liệu nói về DS
    -VD: DS nước ta năm 1999 có 76.3tr người
    Vậy làm thế nào để biết được dân số, nguồn lao động ở một thành phố, một quốc gia. Đó là một công việc của người điều tra dân số.


    Hỏi: Vậy trong các cuộc điều tra dân số, người ta cần điều tra những gì?
    - GV giới thiệu sơ lượt H1.1 SGK
    Hỏi: Quan sát H1.1 SGK cho biết:
    - Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra đến 4 tuổi ở mỗi tháp cóbao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?

    - Hãy so sánh số người trong độ tuổi LĐ ở hai tháp tuổi?
    - Nhận xét hình dạng hai tháp H1.1? (thân đáy hai tháp?)





    Hỏi: Căn cứ vào tháp tuổi, cho biết đặc điểm DS?



    Chuyển ý:
    - Cho học sinh đọc thuật ngữ tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử.
    Hỏi: Quan sát H1.3, H1.4, đọc chỉ dẫn, cho biết tỉ lệ gia tăng DS là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
    - Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
    Hỏi: Quan sát H1.2 SGK cho biết DS TG bắt đầu:
    - Tăng nhanh từ năm nào?
    - Tăng vọt từ năm nào?

    Hỏi: DS TG tăng nhanh do nguyên nhân nào?








    Hỏi: Quan sát biểu đồ H1.3, H1.4 SGK cho biết:
    - Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000?
    - So sánh sự gia tăng dân số ở hai nhóm nước này?
    * Hoạt động nhóm: 2 nhóm
    + Mỗi nhóm nhận xét, so sánh, đánh giá một nhóm nước
    + Điền kết quả vào bảng sau:
    








    - Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia.





    - Tháp 1 khoảng: 5,5 triệu trai
    5,5 triệu gái
    - Tháp 2 4,5 triệu trai
    5 triệu gái
    - Số người LĐ ở tháp hai nhiều hơn
    + Tháp tuổi có hình dạng: đáy rộng, thân hẹp (tháp 1), có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rộng (tháp 2)
    + Tháp 1 cho biết dân số trẻ
    + Tháp 2 cho biết dân số già
    - Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của DS qua giới tính, nguồn LĐ hiện tại và tương lai của một địa phương.




    - Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
    - Khoảng cách hẹp thì dân số tăng chậm, khoảng cách rộng thì dân số tăng nhanh

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print