Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giao an axit sunfuric

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thành Quốc
    Ngày gửi: 15h:27' 04-10-2011
    Dung lượng: 146.0 KB
    Số lượt tải: 338
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN DẠY HỌC
    giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Chi
    sinh viên tập giảng: Nguyễn Thị Hoa Hường
    bài: 33 AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT. (2 tiết )
    I. MỤC TIÊU.
    1. kiến thức:
    - biết được:
    + tính chất của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4.
    + tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
    - hiểu được:
    + H2SO4 có tính axit mạnh ( đổi màu chỉ thị, tác dụng với kim loại, bazo, oxit bazo, và muối của axit yếu,…).
    +H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh ( oxi hóa hầu hết các kim loại, nhiều phi kim và hợp chất ) và tính háo nước.
    2. kỹ năng:
    - quan sát thí nghiệm, hình ảnh…rút ra được nhận xét về tính chất và điều chế axit sunfuric.
    - viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế.
    - nhận biết ion sunfat
    -tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia tạo thành trong phản ứng.
    II. TRỌNG TÂM.
    - H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh (oxi hóa hầu hết các kim loại, nhiều phi kim và hợp chất ) và tính háo nước.
    - H2SO4 loãng có tính axit mạnh.
    III. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Thời gian
    Hoạt động cùa giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Ghi bảng
    
    
    Kiểm tra bài cũ:
    Hs1: trình bày chất hóa học SO2 SO3.
    Hs2:cách điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.viết phương trình phàn ứng trong sơ đồ sau:

    


    
    
    
    
    Lời dẫn: vậy từ SO3 ta có thể điều chế H2SO4 vậy điều chế H2SO4 làm gì? điều chế bằng cách nào? H2SO4 có tính chất như thế nào? cô và các em cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
    Vậy H2SO4 có tên là axit sunfuric.
    Hoạt động 1: Cho học sinh quan sát bình đựng axit 98% nêu ra nhận xét về trạng thái, màu sắc, kết hợp với sách giáo khoa cho biết khối lượng riêng và độ tan trong nước.
    Khi sử axit sunfuric để phù hợp với mục đích sử dụng người ta phải pha loãng axit đến nồng độ thích hợp.vậy chúng ta pha loãng axit bằng cách nào các em quan sát cô làm thi nghệm.
    Gv tiến hành thí nghiệm cho axit vào nước và cho nước vào axit.học sinh quan sát hiện tượng, giải thích hiện tượng, và rút ra nhận xét khi pha axit ta phải làm như thế nào.

    -H2SO4 là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gấp 2 lần nước, khối lượng riêng là 1,84 g/cm3.
    - tan vô hạn trong H2O.
    -khi cho axit vào nước, nước văng lên cùng axit rất nguy hiểm. còn khi cho axit vào nước axit tan trong nước rất nhẹ nhàng và an toàn.vậy khi pha axit phải cho từ từ axit vào nước.
    Bài 33: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT.
    I.axit sunfuric.
    1.tính chất vật lý.
    -H2SO4 là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gấp 2 lần nước, khối lượng riêng là 1,84 g/cm3.
    - tan vô hạn trong H2O.
    - khi pha loãng axit phải rót từ từ axit vào nước không được làm ngược lại.

    
    
    Hoạt động 2: H2SO4 được xem là máu của ngành công nghiệp hóa chất, axit sunfuric có nhiều ứng dụng. để biết axit sunfuric có những ứng dụng gì thì ta phải tìm hiều tính chất hóa học của axit sunfuric.
    ở thcs các em đã được học tính chất chung của một axit, vậy axit có những tính chung nào?
    Những thí nghiệm thể hiện tính chất của axit cũng khá đơn giản. cô mời lần lượt 6 em lên tiến hành các thí nghiệm axit sunfuric thể hiện tính axit,nêu rõ hiện tượng và viết phương trình lên bảng.
    Hs 1: nhúng quỳ tím vào dung dịch axit sunfuric loãng.
    Hs 2: cho axit sunfuric vào ống nghiệm chứa một ít bột CuO.
    Hs 3: cho axit sunfuric loãng tác dụng với NaOH có nhỏ vài giọt phenolphtalein.
    Hs 4: cho H2SO4 vào ống nghiệm chứa một kẽm.
    Hs 5: cho H2SO4 vào ống nghiệm chứa một miếng Cu.
    Hs 6: cho H2SO4 vào ống nghiệm chứa một mẩu CaCO3

    Hoạt động 3: các em đã quan sát thí nghiệm 6 Cu không tác dụng với axit sunfuric loãng vậy nếu cô thay đổi nồng độ axit và đun nóng thì sao? các em quan sát cô làm thí nghiệm sau.
    Gv tiến hành thí nghệm Cu tác dụng với H2SO4 dặc nóng. học sinh quan sát hiện tượng, giải thích hiện tượng và dự đoán khí gì có thể thoát ra.để biết rõ hơn chúng ta tìm
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng