Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giao an day them toan 8 ca nam

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thêu
    Ngày gửi: 22h:57' 03-09-2011
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 846
    Số lượt thích: 0 người


    Buổi 1: ôn tập

    I Mục tiêu
    - Rèn luyện cho học sinh các phép toán nhân đơn thức với đa thức và đa thức với đa thức. Chú ý kỹ năng về dấu, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế.
    - Rèn cách nhận biết hình thang, các yếu tố chứng minh liên quan đến góc.
    - Rèn kỹ năng tính toán, chứng minh cho học sinh
    II- Tiến trình lên lớp
    A Đại số
    Lý thuyết
    GV cho học sinh nhắc lại:
    Quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức
    Quy tắc dấu ngoặc
    Quy tắc chuyển vế
    HS trả lời theo yêu cầu của GV
    Bài tập
    Bài tập 1: Làm tính nhân
    a, (x2 + 2xy – 3 ) . ( - xy )
    b,  x2y ( 2x2 –  xy2 – 1 )
    c, ( x – 7 )( x – 5 )
    d, ( x- 1 )( x + 1)( x + 2 )
    - Gv cho 4 hs lên bảng
    - Hs lên bảng
    Gợi ý : phần d nhân hai đa thức đầu với nhau sau đó nhân với đa thức thứ ba.
    - Gv chữa lần lợt từng câu. Trong khi chữa chú ý học sinh cách nhân và dấu của các hạng tử, rút gọn đa thức kết quả tới khi tối giản.
    Kết quả: a, - x3y – 2x2y2 + 3xy
    b, x5y –  x3y3 – x2y
    c, x2 – 12 x + 35
    d, x3 + 2x2 – x – 2
    Bài tập 2: Rút gọn các biểu thức sau
    a, x( 2x2 – 3 ) – x2( 5x + 1 ) + x2
    b, 3x ( x – 2 ) – 5x( 1 – x ) – 8 ( x3 – 3 )
    - Gv hỏi ta làm bài tập này nh thế nào?
    - Hs: Nhân đơn thức với đa thức
    Thu gọn các hạng tử đồng dạng
    - Gv lưu ý học sinh đề bài có thể ra là rút gọn, hay tính, hay làm tính nhân thì cách làm hoàn toàn tơng tự.
    - Cho 2 học sinh lên bảng
    Gọi học sinh dưới lớp nhận xét, bổ sung
    Kết quả: a, -3x2 – 3x
    b, - 11x + 24
    Bài tập 3: Tìm x biết
    a, 2x ( x – 5 ) – x( 3 + 2x ) = 26
    b, 3x ( 12x – 4) – 9x( 4x – 3 ) = 30
    c, x ( 5 – 2x ) + 2x( x – 1) = 15
    - Gv hướng dẫn học sinh thu gọn vế trái sau đó dùng quy tắc chuyển vế để tìm x.
    Gọi 1 hs đứng tại chỗ làm câu a.
    Gv sửa sai luôn nếu có
    a, 2x( x – 5 ) – x ( 3 + 2x ) = 26
    2x.x – 2x.5 – x.3 – x.2x = 26
    2x2 – 10x – 3x – 2x2 = 26
    ( 2x2 – 2x2 ) + ( -10x – 3x ) = 26
    -13x = 26
    x = 26:( -13)
    x = -2
    vậy x = -2
    - Gv cho học sinh làm câu b,c tương tự . Hai em lên bảng
    Chữa chuẩn
    Kết quả b, x = 2
    c, x = 5
    Bài tập 4: Chứng minh rằng
    a, ( x – 1 )( x2 + x +1 ) = x3 – 1
    b, ( x3 + x2y + xy2 + y3 )( x – y ) = x4 – y4
    - Gv hỏi theo em bài này ta làm thế nào
    Hs trả lời: ta biến đổi vế trái thành vế phải
    - Gv lưu ý học sinh ta có thể biến đổi vế phải thành vế trái, hoặc biến đổi cả hai vế cùng bằng biểu thức thứ 3
    Cho học sinh thực hiện
    Kết quả : a, ( x – 1 )( x2 + x +1 )
    =
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print