Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    giao an day them toan 8 ca nam

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thêu
    Ngày gửi: 22h:57' 03-09-2011
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 1749
    Số lượt thích: 0 người

    Buổi 1: ôn tập

    I Mục tiêu
    - Rèn luyện cho học sinh các phép toán nhân đơn thức với đa thức và đa thức với đa thức. Chú ý kỹ năng về dấu, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế.
    - Rèn cách nhận biết hình thang, các yếu tố chứng minh liên quan đến góc.
    - Rèn kỹ năng tính toán, chứng minh cho học sinh
    II- Tiến trình lên lớp
    A Đại số
    Lý thuyết
    GV cho học sinh nhắc lại:
    Quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức
    Quy tắc dấu ngoặc
    Quy tắc chuyển vế
    HS trả lời theo yêu cầu của GV
    Bài tập
    Bài tập 1: Làm tính nhân
    a, (x2 + 2xy – 3 ) . ( - xy )
    b,  x2y ( 2x2 –  xy2 – 1 )
    c, ( x – 7 )( x – 5 )
    d, ( x- 1 )( x + 1)( x + 2 )
    - Gv cho 4 hs lên bảng
    - Hs lên bảng
    Gợi ý : phần d nhân hai đa thức đầu với nhau sau đó nhân với đa thức thứ ba.
    - Gv chữa lần lợt từng câu. Trong khi chữa chú ý học sinh cách nhân và dấu của các hạng tử, rút gọn đa thức kết quả tới khi tối giản.
    Kết quả: a, - x3y – 2x2y2 + 3xy
    b, x5y –  x3y3 – x2y
    c, x2 – 12 x + 35
    d, x3 + 2x2 – x – 2
    Bài tập 2: Rút gọn các biểu thức sau
    a, x( 2x2 – 3 ) – x2( 5x + 1 ) + x2
    b, 3x ( x – 2 ) – 5x( 1 – x ) – 8 ( x3 – 3 )
    - Gv hỏi ta làm bài tập này nh thế nào?
    - Hs: Nhân đơn thức với đa thức
    Thu gọn các hạng tử đồng dạng
    - Gv lưu ý học sinh đề bài có thể ra là rút gọn, hay tính, hay làm tính nhân thì cách làm hoàn toàn tơng tự.
    - Cho 2 học sinh lên bảng
    Gọi học sinh dưới lớp nhận xét, bổ sung
    Kết quả: a, -3x2 – 3x
    b, - 11x + 24
    Bài tập 3: Tìm x biết
    a, 2x ( x – 5 ) – x( 3 + 2x ) = 26
    b, 3x ( 12x – 4) – 9x( 4x – 3 ) = 30
    c, x ( 5 – 2x ) + 2x( x – 1) = 15
    - Gv hướng dẫn học sinh thu gọn vế trái sau đó dùng quy tắc chuyển vế để tìm x.
    Gọi 1 hs đứng tại chỗ làm câu a.
    Gv sửa sai luôn nếu có
    a, 2x( x – 5 ) – x ( 3 + 2x ) = 26
    2x.x – 2x.5 – x.3 – x.2x = 26
    2x2 – 10x – 3x – 2x2 = 26
    ( 2x2 – 2x2 ) + ( -10x – 3x ) = 26
    -13x = 26
    x = 26:( -13)
    x = -2
    vậy x = -2
    - Gv cho học sinh làm câu b,c tương tự . Hai em lên bảng
    Chữa chuẩn
    Kết quả b, x = 2
    c, x = 5
    Bài tập 4: Chứng minh rằng
    a, ( x – 1 )( x2 + x +1 ) = x3 – 1
    b, ( x3 + x2y + xy2 + y3 )( x – y ) = x4 – y4
    - Gv hỏi theo em bài này ta làm thế nào
    Hs trả lời: ta biến đổi vế trái thành vế phải
    - Gv lưu ý học sinh ta có thể biến đổi vế phải thành vế trái, hoặc biến đổi cả hai vế cùng bằng biểu thức thứ 3
    Cho học sinh thực hiện
    Kết quả : a, ( x – 1 )( x2 + x +1 )
    =
     
    Gửi ý kiến