Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Đề cương vật lí À

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 16h:09' 12-08-2011
Dung lượng: 752.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Câu 1:Luận điểm I Măcxoen, phương trình Măcxoen-Pharađây dạng tích phân và vi phân.
*Luận điểm I Măcxoen:
Khi đặt 1 dòng điện khép kín vào trong 1 từ trường biến thiên theo thời gian, từ trường xuyên từ dưới lên vàđang tăngXuất hiện dòng điện cảm ứng Ic Xuất hiện sđđ cảm ứng ξc→trong vòng dây dẫn có1 điện trường→ đây ko phải là điện trường tĩnh vì nó có các đường sức khép kín do đó nó được gọi là điện trường xoáy và ngược lại nếu ↓→cũng xuất hiện Ic và ξc → có điện trường xoáy .










Nếu thay các vòng dây dẫn kim loại có bản chất khác nhau no tốc độ biến thiên của từ trường theo thời gian ko thay đổi thì sđđ cảm ứng (.) n~ vòng dây đó có giá trị như nhau mà ko phụ thuộc vào bản chất của vòng dây. Từ kết quả đó Măcxoen đi dến kết luận: Các vòng dây chỉ là phương tiện để ta phát hiện ra sự tồn tại của điện trường xoáy. Từ đó Măcxoen đi đến luận điểm I được phát biểu như sau:
LĐ1: Bất kì 1 từ trường nào biến thiên theo thời gian cũng sinh ra 1 điện trương xoáy
*Phương trình Măcxoen-Pharađây
+)Dạng tích phân:
Từ pt Farađây:
ξc = (1)

(2)
mà . Theo định nghĩa sđđ của nguồn điện = công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích dương 1 vòng xung quanh mạch điện. ξc = (3) (vì q=1C)
trong đó: (C) là vòng dây dẫn khép kín, là 1 đoạn dịch chuyển nhỏ trên đường cong (C) , là cường độ điện trường xoáy tại 1 diểm trên . Trong trường hợp này điện trường xoáy đã sinh ra 1 lực lạ.
Thay (2) và (3) vào (1) ta có:
 (4)
Đây là dạng tích phân của pt Farađây
+)Ý nghĩa:Pt Măcxoen-Farađây cho ta tính được điện trường xoáy tại 1 điểm nếu như biết được qui luật biến thiên theo thời gian của véctơ cảm ứng từ tại điểm đó.
+)Dạng vi phân:
Ta có:(5)

trong đó: S là diện tích giới hạn bởi đường cong kín (C)
(6)
Thay(5)và(6)vào(4)ta có:

→ (7)
Vậy cảm ứng từ luôn biến thiên theo thời gian và ko gian. Chỉ khi biến thiên theo thời gian mới sinh ra điện trường xoáy. Vì thế ta phải thay trong cthức (7) thànhvà công thức (7) trở thành: .
Đây là dạng vi phân của pt Măcxoen-Farađây. Và được phát biểu = lời:Lưu số của véctơ cường độ điện trường xoáy dọc theo đường cong kín bất kì= về trị số n0 trái dấu với tốc độ biến thiên của từ thông qua diện tích giới hạn bởi đường cong đó.
Câu 2: Luận điểm II của Măcxoen, khái niệm dòng điện dịch, dòng toàn phần. Phương trình Măcxoen-Ampe, dạng tích phân và vi phân.
*Luận điểm II của Măcxoen: Bất kỳ 1 điện trường nào biến thiên theo thời gian cũng sinh ra từ trường ( đây chỉ là lập luận trên cơ sở lí thuyết)
* Dòng điện dịch: Theo Măcxoen, dòng điện dịch là dòng điện tương đương với điện trường biến thiên theothời gian về phương diện sinh ra từ trường. Dòng điện dịch là dòng điện chạy (.) khoảng ko gian giữa 2 bản tụ có phương chiều và độ lớn cùng phương chiều dòng điện dẫn chạy trong mạch và có véctơ mật độ dòng điện dịch bằng đạo hàm của véctơ cảm ứng điện đối với thời gian.

trong đó jd là dòng điện dịch
*Dòng điện toàn phần:là tổng của dòng điện dẫn và dòng điện dịch 
trong đó jtp là dòng điện toàn phần, j là dòng điện dẫn.

trong đó dS là phần diện tích tại đó mạt độ dòng điện j là mật độ dòng điện dịch.
* Phương trình Măcxoen Ampe:
- Dạng tích phân:









Trong đó:
: vectơ mật độ dòng điện dẫn
: vectơ mật độ dòng điện dịch
: vectơ mật độ dòng điện toàn phần
: đoạn dịch chuyển nhỏ trên đường cong kín (C)
: vectơ cường độ từ trường tại 1 điểm trên 
S: diện tích giới hạn bởi (C)
Nội dung: Lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo 1 đường cong kín bất kỳ bằng cường độ dòng điện toàn phần chạy qua diện tích giới hạn bởi đường cong đó.
Ý nghĩa: cho phép xác định  tại 1 điểm nếu biết qui luật biến thiên theo thời gian của cảm ứng điện và sự phân bố mật độ dòng điện đối với
 
Gửi ý kiến