Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    de thi hoc sinh gioi hoa 11

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thi Le Ninh
    Ngày gửi: 12h:07' 15-02-2011
    Dung lượng: 97.0 KB
    Số lượt tải: 234
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN
    THPT LỘC BÌNH

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
    LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2010 - 2011
    MÔN: HÓA HỌC
    Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi: 15/02/2011
    (đề thi gồm 01 trang, có 7 câu)
    
    Câu 1: 3,0 điểm
    a) Tại sao ở nhiệt độ thường, Nitơ có tính trơ về mặt hóa học nhưng khi đun nóng lại hoạt động hóa học tăng?
    b) Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình ion rút gọn cho các thí nghiệm sau:
    1. Thêm từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuCl2.
    2. Thêm dung dịch Na2CO3 vào lần lượt các dung dịch FeCl3, BaCl2, Zn(NO3)2.
    3. Thêm từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
    Câu 2: 3,0 điểm
    a) Hoàn thành và cân bằng các phản ứng hóa học sau:
    1. K2S + K2Cr2O7 + H2SO4 ( S + …..
    2. As2S3 + HNO3 + H2O ( NO + H2SO4 + …
    b) Trong phân tử, tương tác đẩy giữa electron tự do với electron liên kết làm giảm góc liên kết so với góc lai hóa, còn tương tác đẩy giữa hai electron liên kết lại có xu hướng làm tăng góc liên kết. Dựa trên cơ sở này, hãy giải thích:
    1. Sự khác biệt về góc liên kết giữa H2S (HSH = 920), H2O (HOH=104029’), NH3 (HNH=1070).
    2. Tại sao có sự khác biệt về góc liên kết trong các phân tử dưới đây:
     S O O

    Cl 1030 Cl F 1050 F Cl 1110 Cl
    Câu 3: 2,0 điểm
    Khi hòa tan SO2 vào nước, có các cân bằng sau:
    SO2 + H2O H2SO3 H <0
    Hãy cho biết nồng độ cân bằng của SO2 thay đổi như thế nào ở mỗi trường hợp sau:
    a) Đun nóng dung dịch. b) Thêm HCl. c) Thêm NaOH. d) Thêm KMnO4.
    Câu 4: 3,0 điểm
    a) Cho khí clo qua dung dịch NaBr thấy dung dịch có màu vàng. Tiếp tục cho khí clo đi qua thì màu vàng lại biến mất. Lấy và giọt dung dịch sau thí nghiệm nhỏ lên quỳ tím, thấy quỳ tím hóa đỏ. Hãy giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
    b) Có 5 chất bột màu trắng đựng trong 5 bình riêng biệt bị mất nhãn hiệu là: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3 và BaSO4. Chỉ được dùng thêm nước và CO2 hãy trình bày cách phân biệt từng chất.
    Câu 5: 3,0 điểm
    Hòa tan hết 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1,468 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí hóa đỏ nâu trong không khí.
    Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
    Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng.
    Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan.
    Câu 6: 3,0 điểm
    Oxi hóa m gam hợp chất hữu cơ A bằng CuO rồi cho sản phẩm sinh ra gồm CO2 và hoei H2O lần lượt đi qua bình (1) đựng Mg(ClO4)2 và bình (2) đựng 150ml Ca(OH)2 0,2M thì thu được 2gam kết tủa. Khối lượng bình (1) tăng 0,9 gam và khối lượng CuO giảm 1,92 gam. Xác định công thức phân tử của A, biết phân tử khối của A nhỏ hơn phân tử khối của benzen.
    Câu 7: 3,0 điểm
    a) Viết đồng phân cấu tạo các chất có cùng công thức phân tử C3H4Cl2.
    b) Cấu tạo nào có đồng phân hình học? Viết các cặp đồng phân hình học tương ứng và chỉ rõ dạng cis-, trans-.

    - Hết -
    Học sinh được phép sử bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
    Họ tên thí sinh:................................................................... Số báo danh:.........................
    SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN
    THPT LỘC BÌNH

    
    
    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
    LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2010 - 2011
    MÔN: HÓA HỌC
    CÂU
    NỘI DUNG
    ĐIỂM
    
    1
    a) Phân tử nitơ có liên kết 3 bền nên ở nhiệt độ thường nitơ tương đối trơ về năth hóa học. Ở nhiệt độ cao phân tử nitơ bị phân tích thành hai nguyên tử nên trở nên hoạt động hóa học hơn
    b)
    1. Ban đầu có kết tủa xanh, sau đó kết tua tan dần trong dung dịch NH3 dư tạo thành dung dịch màu xanh thẫm:
    Cu2+ + 2OH ( Cu
     
    Gửi ý kiến
    print