Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BÁO CÁO TÍCH HỢP


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: PHẠM THỊ KIM OANH TRƯỜNG TIỂU HỌC HANH THÔNG QUẬN GÒ VẤP
    Người gửi: Phạm Thị Kim Oanh
    Ngày gửi: 12h:18' 18-01-2011
    Dung lượng: 787.6 KB
    Số lượt tải: 250
    Số lượt thích: 0 người
    TÍCH HỢP GIÁO DỤC
    ( MT) Bảo vệ môi trường
       (HCM) Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
       (KNS) Kỹ năng sống
       (NL) Sử dụng năng lượng tiết kiệm

    TRONG MÔN TIẾNG VIỆT CẤP TIỂU HỌC


    CHUYÊN ĐỀ
    “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” (Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005).
    Môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần của tự nhiên như địa hình, địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật…
    Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người, định hướng hoạt động của con người theo khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác. Môi trường xã hội được thể hiện cụ thể bằng các luật lệ, thể chế, cam kết, quy định,…


    Tư tưởng đạo đức HCM:
    1. Bắt nguồn từ truyền thống đạo đức của dân tộc Việt Nam .
    2- Kế thừa và phát triển những tư tưởng đạo đức tốt đẹp truyền thống của nhân loại .
    3- Kết hợp giữa đạo đức truyền thống với tư tưởng đạo đức Cộng Sản.
    NỘI DUNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
    1- KN giao tiếp
    2- KN tự nhận thức
    3- KN xác định giá trị
    4- KN kiểm soát cảm xúc
    5- KN thương lượng
    6- KN ra quyết định
    7- KN giải quyết v/đ
    8- KN ứng phó với căng thẳng
    9- KN quản lí thời gian
    10- KN kiên định
    11- KN đặt mục tiêu
    12- KN tìm kiếm và xử lí thông tin
    13- KN tư duy phê phán
    14- KN tư duy sáng tạo
    15- KN hợp tác
    16- KN đảm nhận trách nhiệm,…
    17. KN tìm kiếm sự hỗ trợ.
    18. KN thể hiện sự tự tin.
    19. KN lắng nghe tích cực
    20. KN thể hiện sự cảm thông.
    21.KN giải quyết mâu thuẫn
    NỘI DUNG GIÁO DỤC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
    - Tiết kiệm mọi thứ, mọi nơi, mọi lúc
    - Tiết kiệm trong sinh hoạt (ăn, uống, đi lại, giải trí)
    - Tiết kiệm chi tiêu.( Thói quen tắt điện khi xong công việc; sử dụng bóng đèn, máy lạnh, các thiết bị điện hợp lí; đi bộ, đi xe đạp).
    Biết quý trọng của cải vật chất;
    Biết trân trọng sản phẩm lao động, biết ơn người lao động;biết lao động làm ra của cải;
    Biết chăm học, chịu khó.
    Tớch h?p l gỡ ?
    Tớch h?p l s? ho tr?n n?i dung giỏo d?c (MT,HCM,KNS,NL) vo n?i dung b? mụn thnh m?t n?i dung th?ng nh?t, g?n bú ch?t ch? v?i nhau.
    Tiếng Việt ở Tiểu học
    Có khả năng tích hợp cao
    (MT,HCM,KNS,NL)
    1. Mơn Ti?ng Vi?t ? tru?ng Ti?u h?c cĩ nhi?m v? hình thnh v pht tri?n ? h?c sinh cc ki nang s? d?ng ti?ng vi?t ( nghe, d?c, nĩi, vi?t) d? h?c t?p v giao ti?p trong cc mơi tru?ng ho?t d?ng c?a l?a tu?i.
    2. M?c tiu mơn h?c ch?a n?i dung gio d?c nhn cch con ngu?i .
    3 .Thơng qua ho?t d?ng d?y v h?c mơn Ti?ng Vi?t gĩp ph?n rn luy?n cc thao tc tu duy, gĩp ph?n m? r?ng hi?u bi?t v? t? nhin, x h?i v con ngu?i.

    Mức độ : Tích hợp, lồng ghép giáo dục vào môn Tiếng Việt cấp Tiểu học có 3 mức độ :
    + Toàn phần:
    Khi mục tiêu và nội dung bài học phù hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của GD (MT,HCM,KNS,NL)
    + Bộ phận:
    Khi một phần của bài học thực hiện nội dung của GD (MT,HCM,KNS,NL)
    + Liên hệ:
    Chỉ khai thác nội dung bài học để liên hệ với nội dung GD (MT,HCM,KNS,NL)
    Vớ d? : H? Guom l m?t danh lam th?ng c?nh n?i ti?ng ? Th? dụ H N?i v l ni?m t? ho c?a m?i ngu?i dõn Vi?t Nam. Cng yờu quý H? Guom, chỳng ta cng cú trỏch nhi?m gi? gỡn v b?o v? H? Guom d?p mói.

    Luu ý : Bi no khụng liờn h? du?c tu??t d?i khụng liờn h? , gu?ng g?o d? giỏo d?c. Ph?i hi?u giỏo d?c l m?t quỏ trỡnh lõu di.
    Các phương thức tích hợp
    L nh?ng bi h?c cĩ ND tr?c ti?p v? GD (MT,HCM,KNS,NL)
    TRỰC TIẾP
    GIÁN TIẾP
    L nh?ng bi h?c cĩ ND cĩ lin quan v? GD (MT,HCM,KNS,NL)
    GV giúp HS hiểu, cảm nhận
    được đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên .
    Những hiểu biết về (MT,HCM,KNS,NL) được HS tiếp nhận qua các bài văn, bài thơ sẽ in sâu vào tâm trí các em. Từ đó, các em sẽ có những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm và có những hành động tự giác thực hiện.
    Đây là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục (MT,HCM,KNS,NL) phát huy tác dụng đối với HS thông qua đặc thù của môn Tiếng Việt.
    TRỰC TIẾP
    - (Là các bài không có nội dung trực tiếp nói về MT,HCM,KNS,NL) nhưng có nội dung gần gũi , có liên hệ đến )
              GV cần có ý thức “ tích hợp”, “ lồng ghép” bằng cách gợi mở vấn đề liên quan nhằm giáo dục HS theo định hướng về giáo dục (MT,HCM,KNS,NL)
    Phương thức này đòi hỏi GV phải nắm vững những kiến thức về giáo dục (MT,HCM,KNS,NL), có ý thức tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo để có cách liên hệ thích hợp.
    GV cũng cần xác định rõ: đây là yêu cầu “ tích hợp” theo hướng liên tưởng và mở rộng, do vậy phải thật sự tự nhiên, hài hoà và có mức độ; tránh khuynh hướng liên hệ lan man, “ sa đà” hoặc gượng ép, khiên cưỡng, không phù hợp với đặc thù môn học.
    GIÁN TIẾP
    Ví dụ :
    Khi dạy học sinh luyện đọc ứng dụng đoạn thơ có tiếng mang vần mới học và các tiếng mang vần đã học ( Bài 82 TV 1 tập 1 trang 166 ) nội dung đoạn thơ chính là bài học về GDBVMT.
    Tôi là chim chích
    Nhà ở cành chanh
    Tìm sâu tôi bắt
    Cho chanh quả nhiều
    Ri rích, ri rích
    Có ích, có ích
    Yêu cầu chính là học sinh đọc đúng đoạn thơ, nắm vững tiếng chứa vần mới học. Yêu cầu về GDBVMT: giúp học sinh cảm nhận được nội dung đoạn thơ, yêu thích chú chim sâu có ích cho môi trường thiên nhiên và cuộc sống.
    Tuần 16Bài 68: OT-AT-         Bài ứng dụng :Ai trồng cây, …Chim hót lời mê say.( HS thấy được việc trồng cây thật có ích, từ đó muốn tham gia vào việc trồng và bảo vệ cây xanh để giữ gìn môi trường xanh – sạch - đẹp Khai thác trực tiếp ( Bài này đã thể hiện nội dung bảo vệ môi trường rồi, GV không phải nói gì thêm
    VD1 : Bài tập đọc " Bím tóc đuôi sam" sách TV lớp 2 có nội dung rèn KNS cho HS như:
    - KN kiểm soát cảm xúc
    - KN tìm kiếm sự hỗ trợ
    - KN thể hiện sự cảm thông
    VD2 : Bài tập đọc " Buổi học thể dục" sách TV lớp 3 tập 2 có nội dung rèn KNS cho HS như:
    - KN tự nhận thức
    - KN thể hiện sự cảm thông
    - KN đặt mục tiêu
    - KN thể hiện sự tự tin
    VD3: Kể chuyện lớp 1 " Rùa và Thỏ" . Thông qua nội dung câu chuyện, rèn HS một số KN sống như :
    - KN xác định giá trị ( Biết tôn trọng người khác )
    - KN tự nhận thức bản thân ( Biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân)
    -KN lắng nghe và phản hồi tích cực
    Các nguyên tắc tích hợp
    - Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không làm thay đổi đặc trưng của môn học.
    - Nguyên tắc 2 : Khai thác nội dung giáo dục có chọn lọc, có tính tập trung vào bài nhất định, không tràn lan tuỳ tiện.
    - Nguyên tắc 3 : Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và kinh nghiệm thực tế của các em .
    Lưu ý: Tích hợp GD (MT, HCM, KNS, NL). không phải là ghép thêm vào chương trình giáo dục như là một bộ môn riêng biệt hay một chủ đề nghiên cứu mà nó là một hướng hội nhập vào chương trình. Nguyên tắc tích hợp là khai thác và lồng ghép các nội dung GD vào bài học một cách tự nhiên, phù hợp với nội dung bài học. Việc tích hợp làm cho bài học sinh động gắn với thực tế hơn, không làm quá tải bài học.
    Như vậy khi soạn giáo án, đặc biệt với những bài sử dụng phương thức tích hợp gián tiếp giáo viên cần lưu ý:
    1 - Nghiên cứu kỹ nội dung bài học.
    2 - Xác định nội dung GD (MT, HCM, KNS, NL) có thể tích hợp vào bài học. (chú ý về mục tiêu của Chuẩn KT-KN mới)
    3 - Xác định tích hợp vào nội dung nào, vào hoạt động nào ( địa chỉ tích hợp ).
    4 - Cần chuẩn bị thêm đồ dùng dạy học gì ?
    5 - Khi tổ chức dạy học giáo viên tổ chức hoạt động dạy học phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp.
    Nội dung, địa chỉ, mức độ tích hợp giáo dục
    Lớp 1
    Lớp 2
    Lớp 3
    Lớp 4
    Lớp 5
    ở mỗi lớp nội dung tích hợp GD ngày một nâng cao hơn ( phụ thuộc vào nội dung bài học). Đặc biệt là giáo dục ý thức, hành động cụ thể thì mức độ khác nhau rõ rệt.
    - GD lòng yêu quý, ý thức BVMT xanh-sạch-đẹp qua các hành vi cụ thể: BV cây xanh, giữ gìn MT, khu di tích LS, danh lam thắng cảnh.



    GDMT
    Mục tiêu:


    GDBVMT qua môn TV nhằm giúp cho HS:

    - Hiểu biết một số cảnh quan thiên nhiên, về cs gia đình, nhà trường và XH qua các chủ điểm và qua các phân môn.



    - Hình thành những thói quen, thái độ ứng xử đúng đắn và thân thiện với MTXQ




    GDMT
    Lớp 1:
    - G thiệu một số cảnh quan thiên nhiên, gia đình, trường học.

    GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh-Sạch-Đẹp qua các hành vi ứng xử cụ thể: bảo vệ cây xanh, giữ gìn môi trường và danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước.
    Nội dung tích hợp GDBVMT:


    GDMT
    Lớp 1:
    Một số lưu ý về tích hợp GDBVMT:
    +Vẻ đẹp thiên nhiên: (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần Học vần, bài Tập đọc-Chính tả ở chủ điểm Thiên nhiên-Đất nước ở phần Luyện tập tổng hợp)

    +Nguồn thực phẩm: Các loại cây ở phân môn Học vần: từ khóa, từ ngữ ứng dụng; Ở TĐ-CT trong phần LTTH.

    +Duy trì bền vững hệ sinh thái:
    Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ chăm sóc cây trồng.
    +Duy trì bền vững các loài vật hoang dã:
    Yêu thích các loài vật hoang dã trong các bài ứng dụng và LTTH ở phân môn TĐ-CT.
    GDMT
    Lớp 2:
    Nội dung tích hợp GDBVMT:

    - G thiệu thiên nhiên, môi trường, cuộc sống XH (GĐ-NT- ngoài XH)

    GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường: không phá hoại MTTN, trồng cây gây rừng, làm đẹp cảnh quan MTXQ.
    GDMT
    Lớp 2:
    Một số lưu ý về tích hợp GDBVMT:
    +Vẻ đẹp thiên nhiên và loài vật quanh ta: Qua ngữ liệu các bài TĐ, CT, LT&C.
    +Không khí và ô nhiễm không khí:
    Chủ yếu tập trung ở các chủ điểm: Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú.
    +Nguồn thực phẩm: Các loại cây,con dùng làm thực phẩm (Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối)

    +Duy trì bền vững hệ sinh thái:
    Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên,BV chăm sóc cây trồng (Bốn mùa, Cây cối)
    +Duy trì bền vững các loài vật hoang dã:
    Yêu thích các động vật hoang dã
    +Môi trường xã hội: Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công
    cộng là góp phần xây dựng lối sống văn minh.
    GDMT
    Lớp 3:
    Nội dung tích hợp GDBVMT:

    - Hiểu biết một số cảnh quan tươi đẹp của MT tự nhiên trên đất nước ta qua ngữ liệu trong môn TV.

    Thấy được tác hại của việc phá hoại MT.

    - GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường: trồng cây bảo vệ thiên nhiên, góp phần làm đẹp quê hương.
    GDMT
    Lớp 3:
    Một số lưu ý về tích hợp GDBVMT:
    +Dân số, tài nguyên, môi trường: DS tăng nhanh? khai thác quá mức tài nguyên ? Cạn kiệt, suy thoái MT (Thành thị và Nông thôn, Ngôi nhà chung)
    +Không khí và ô nhiễm không khí:
    Chủ yếu tập trung ở các chủ điểm: Cộng đồng, Quê hương, Bắc-Trung-Nam, Ngôi nhà chung
    +Rủi ro, sức khỏe, các nguồn tài nguyên và ô nhiềm: Các thiên tai thường gặp, lợi ích và sự có hạn của tài nguyên; khái niêm Xanh-Sạch-Đẹp.

    +Các nguồn nước:
    Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (Cộng đồng, Quê hương, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất, Thành thị và Nông thôn)
    GDMT
    Lớp 3:
    Một số lưu ý về tích hợp GDBVMT:
    +Đất đai và khoáng sản: Bảo vệ đất đai (Quê hương, Thành thị..; BV Tổ quốc, Bầu trời và mặt đất)
    +Nguồn thực phẩm:
    Các loại cây,con làm thực phẩm(Quê hương, Thành thị và Nông thôn)
    +Duy trì bền vững hệ sinh thái: Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, BV và chăm sóc cây trồng (Tới trường, B-T-N, TT&NT,BVTQ)

    +Duy trì bền vững các loài vật hoang dã:
    Yêu thích các loài vật hoang dã (Thể thao, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất)
    +Môi trường XH: Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần XD lối sống văn minh (Anh em một nhà, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất)
    GDMT
    Lớp 4:
    Nội dung tích hợp GDBVMT:

    - Hiểu biết những cảnh đẹp của tự nhiên, cảnh sinh hoạt trên đất nước và TG, có tinh thần hướng thiện, yêu cái đẹp.

    - Thấy được tác hại của MT bị ô nhiễm.

    - GD ý thức BV thiên nhiên và MT sống, chống lại các hành vi làm tổn hại đến MT.
    GDMT
    Lớp 4:
    Một số lưu ý về tích hợp GDBVMT:
    +Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta: (Thương người như thể thương thân, Tiếng sáo diều, Vẻ đẹp muôn màu)
    +Không khí và ô nhiễm không khí:
    Không khí đối với đời sống độngthực vật và với CS con người (Tiếng sáo diều, Vẻ đẹp muôn màu)
    +Rủi ro, sức khỏe, các nguồn tài nguyên và ô nhiềm: Các thiên tai thường gặp, lợi ích và sự có hạn của tài nguyên; khái niêm Xanh-Sạch-Đẹp.

    +Các nguồn nước:
    Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (Thương người như thể thương thân, Người ta hoa đất, Những người quả cảm)
    GDMT
    Lớp 4:
    Một số lưu ý về tích hợp GDBVMT (tt):

    +Duy trì bền vững các loài vật hoang dã:
    Bảo vệ, chăm sóc vật nuôi; yêu thích các loài vật hoang dã (Thể thao, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất)
    GDMT
    Lớp 5:
    Nội dung tích hợp GDBVMT:

    - Hiểu biết đặc điểm sinh thái MT, sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên.

    - GD lòng yêu quý, ý thức BV MT, có hành vi đúng đắn với MTXQ.
    GDMT
    Lớp 5:
    Một số lưu ý về tích hợp GDBVMT:
    +Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta: (Việt Nam -Tổ quốc em, Cánh chim hòa bình, Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì HP con người, Nhớ nguồn)
    +Rủi ro, sức khỏe, các nguồn tài nguyên và ô nhiềm: Các thiên tai thường gặp, lợi ích và sự có hạn của tài nguyên; khái niêm Xanh-Sạch-Đẹp (Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì HP con người)

    +Các nguồn nước:
    Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh)
    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print