Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KE HOACH DAY HOC MON ĐIA LÝ 9 KY II

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Mai
    Ngày gửi: 16h:45' 04-01-2011
    Dung lượng: 158.0 KB
    Số lượt tải: 143
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS LUÂN GIÓI
    TỔ: SINH- HÓA- ĐỊA









    KẾ HOẠCH DẠY HỌC

    MÔN HỌC: ĐỊA LÍ

    LỚP 9
    CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN









    Học kỳ: II Năm học: 2010-2011

    
    
    Môn học: Địa Lí
    Chương trình:
    Cơ bản ***
    Nâng cao
    Khác
    Học kỳ: I Năm học: 2010-2011
    Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Hoàng Mai
    Điện thoại: 01696318964
    Địa điểm Văn phòng Tổ bộ môn :
    Điện thoại: E-mail:
    Lịch sinh hoạt tổ: 2 tuần 1 lần
    Phân công trực Tổ:
    Chuẩn của môn học ( chuẩn do Bộ GD-ĐT ban hành); phù hợp thực tế.
    Sau khi kết thúc học kì, học sinh sẽ:
    1. Kiến thức:
    - Trình bày đc đặc điểm tự nhiên, dân cư- xã hội và kinh tế của các vùng kinh tế còn lại của Việt Nam: Vùng ĐNB, Vùng ĐBSCL.
    - Nêu đc đặc điểm của biển, đảo nước ta và ý nghĩa của tài nguyên biển đảo đối với sự phát triển kinh tế
    - Nghiên cứu về địa lí địa phương ( Tỉnh Điện Biên)
    2. Kĩ năng.
    Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kĩ năng cần thiết trong học tập địa lí đó là:
    - Kĩ năng phân tích văn bản
    - Kĩ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ
    - Kĩ năng xử lí số liệu thống kê theo yêu cầu cho trước.
    - Kĩ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau và rút ra nhận xét từ biểu đồ.
    - Kĩ năng sưu tầm và phân tích tài liệu từ các nguồn khác nhau(báo trí, tranh ảnh, bài viết) gòm các tài liêu in trên giấy và tài liệu điện tử(từ các trang WEB, đĩa tra cứu)
    - Kĩ năng xây dựng sơ đồ cấu trúc và sơ đồ thể hiện mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội.
    - Kĩ năng viết và trình bày báo cáo ngắn
    - Kĩ năng liên hệ thực tiễn địa phương, đất nước.
    Yêu cầu về thái độ (theo chuẩn do Bộ GD-ĐT ban hành), phù hợp thực tế
    - Có tình yêu quê hương đất nước, ý thức công dân và định hướng nghề nghiệp
    để sau này phục vụ Tổ quốc.
    Mục tiêu chi tiết
    Mục tiêu

    Nội dung
    MỤC TIÊU CHI TIẾT
    
    
    Bậc 1
    Bậc 2
    Bậc 3
    
    Lớp 9
    
    36. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)

    37. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)



    38. THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ.
    39. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.







    40. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ( Tiếp theo)



    41. THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH THỦY SẢN CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
    42. ÔN TẬP.


    43. KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT.
    A36. Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng. Cụ thể là đặc điểm phát triển của 2 ngành: Công nghiệp, nông nghiêp.
    A37. Nêu được đặc điểm của ngành kinh tế dịch vụ của ĐNB.
    - Nêu đc tên các trung tâm kinh tế.
    - Nhận biết đc vị trí , giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía nam.
    A38. Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm ở ĐNB.
    - Vẽ được biểu đồ về tỉ trọng sản phẩm tiêu biểu của các ngành kinh tế trọng điểm.

    A39. Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
    - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và tác động của chúng đối với phát triển kinh tế xã hội.
    -Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế của vùng.
    A40. Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng: Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.
    - Nêu được tên các trung tâm công nghiệp lớn: Cần thơ, mĩ tho, lơn xuyên, cà mau.
    A41. Vẽ được biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển và cá nuôi, tôm nuôi ở ĐBSH, ĐBSCL so với cả nước.
    - Nêu được các biện pháp khắc phục



    A42. Hệ thống lại kiến thức đã học về 2 vùng kinh tế ĐNB và ĐBSCL.
    A43. Làm bài kiểm tra 1 tiết
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng