Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: Đinh Thị Huơng Giang _Sư Phạm Ngữ Văn K52
    Người gửi: Đinh Hương Giang
    Ngày gửi: 10h:56' 16-12-2010
    Dung lượng: 21.1 KB
    Số lượt tải: 341
    Số lượt thích: 0 người

    ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
    Sinh viên kiến tập : Đinh Thị Hương Giang
    Khóa / Ngành đào tạo : QH -2007-S-Ngữ văn
    Đoàn KTSP tại : Trường THPT Trần Phú _ Hoàn Kiếm
    Giáo viên hướng dẫn: Thầy Đặng Quốc Sủng

    Giáo án : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
    (Tiết 1)
    I/ Mục tiêu môn học:
    Giúp học sinh :
    -Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với những đặc trưng cơ bản của nó.
    -Nâng cao kỹ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
    II/ Phương tiện dạy học:
    Đối với giáo viên: SGK, SGV và giáo án.
    Đối với học sinh: + Chuẩn bài trước khi đến lớp
    + SGK, vở ghi bài
    III/ Phương pháp dạy học:
    Phương pháp vấn đáp, phương pháp thuyết trình.
    IV/ Tiến trình tổ chức lớp học
    Ổn định lớp học :
    Kiểm tra bài cũ:
    Trình bày đặc điểm của ngôn ngữ nói?

    Nội dung trả lời :
    _Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh,là lời nói trong giao tiếp hàng ngày, ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ.
    _Ngôn ngữ nói rất đa dạng về ngữ điệu,đồng thời còn có sự phối hợp giữa âm thanh, giọng điệu với các phương tiện hỗ trợ như nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ…của người nói.
    _Trong ngôn ngữ nói, từ ngữ được sử dụng khác đa dạng, có những lớp từ ngữ mang tính khẩu ngữ, địa phương, các tiếng lóng, các từ ngữ đưa đẩy, chêm xen,…
    Giới thiệu bài mới:
    Hàng ngày chúng ta tham gia rất nhiều vào các hoạt động giao tiếp. Khi giao tiếp chúng ta đã sử dụng ngôn ngữ dạng nói, dạng viết. Vậy ngôn ngữ đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống của chúng ta được gọi chung là gì? Nó biểu hiện ở những dạng nào và có đặc trưng ra sao? Trong bài này cô và các em sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này.
    Hoạt động dạy học:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Kiến thức cần đạt
    
    Giáo viên gọi học sinh đọc phần ví dụ trong SGK

    Giáo viên hỏi: Cuộc hội thoại diễn ra trong khoảng không gian và thời gian nào?Các nhân vật giao tiếp là những ai?

    Giáo viên hỏi :Nội dung và mục đích của cuộc hội thoại là gì?



    Giáo viên hỏi :Từ ngữ trong đoạn hội thoại có đặc điểm gì?(Gợi ý : phân tích cách sử dụng từ ngữ:từ hô gọi, từ tình thái, từ mang tính chất thân mật,suồng sã,từ mang tính chất khẩu ngữ, cách sử dụng các câu?)






    Giáo viên hỏi: Ngôn ngữ sinh hoạt là gì?




    Giáo viên hỏi: Ngôn ngữ sinh hoạt có những dạng biểu hiện nào?








    Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK
    a)Yêu cầu : Phát biểu ý kiến về nội dung của những câu sau:

    Lời nói chẳng mất tiền mua
    Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

    Vàng thì thử lửa thử than
    Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

    b)Trong đoạn trích, ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng nào?Nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ?
    I/ Nội dung:
    1.Tìm hiểu ví dụ :

    -Không gian: Khu tập thể X
    -Thời gian:Buổi trưa
    -Các nhân vật:Lan, Hùng, Hương, mẹ Hương và người đàn ông

    _Hùng và Lan gọi Hương đi học
    _Người đàn ông tỏ thái độ phê phán.
    _Mẹ Hương ôn tồn nhắc nhở
    _Hương nói nhỏ nhẹ.


    _Là những từ ngữ quen thuộc, gần gũi trong sinh hoạt hàng ngày.
    VD:
    -Từ hô gọi : “ơi” , “với”
    -Từ ngữ tình thái : “à” , “rồi”
    -Từ ngữ thân mật, suồng sã : “chúng mày”
    -Từ ngữ khẩu ngữ : “gớm” , “chết thôi” , “ngủ ngáy” , “lạch bà lạch bạch”
    -Cách sử dụng câu : câu đặc biệt, câu tỉnh lược.


    2.Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt :
    _Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dung để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm …đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.


    3.Các dạng thể hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:
    _Dạng nói (độc thoại, đối thoại)
    VD:
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print