Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

tù láy ngư văn 7

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung
Ngày gửi: 19h:35' 04-01-2009
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích: 0 người
Tiết 11:
Từ Láy

A - Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy:láy bộ phận và láy hoàn toàn
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt.
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa đẻ sử dụng tốt từ láy
B- Chuẩn bị
GV- soạn +bảng phụ
HS- xem trước bài
C. Tổ chức các hoạt động:
*Hoạt động 1:
+Kiểm tra bài cũ: - kiểm tra vở bài tâp.
- Từ ghép có những loại nào? Cấu tạo và nghĩa của từng loại từ ghép?
* Hoạt động 2:

(G/v treo bảng phụ)
H/s đọc Vd 1.
- Những từ láy có đặc điểm âm thanh gì giống, khác nhau?
- Dựa vào kết quả phân tích, hãy phân loại các từ láy ở mục 1?


- Vì sao các từ láy trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” không nói được là “bật bật”, “thăm thẳm”?
+ VD: đỏ: đo đỏ
Xốp: xôm xốp
Hs đọc

- Nghĩa của các từ láy đó được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?



- Các từ láy trong mỗi nhóm sau có đặc điểm gì chung về âm thanh và nghĩa?

- Em hãy giải thích nghĩa của các từ láy “nhấp nhô”, “phập phồng”, “bập bềnh”?
+ Bập bềnh: từ gợi tả dáng chuyển động len xuống, nhấp nhô theo làn sóng.
+ Nhấp nhô: nhô lên thụt xuống liên tiếp không đều nhau.
+ Phập phồng: phồng lên xẹp xuống một cách liên tiếp



-So sánh nghĩa của các từ láy “mềm mại”, “đo đỏ” với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ.

Hs đọc.
I. Các loại từ láy
1. Xét các từ láy:
- Tiếng láy lặp lại hoàn toàn tiếng gốc: đăm đắm.-> láy toàn bộ.
- Tiếng giống phụ âm đầu, phần vần: liêu xiêu,mếu máo -> Từ láy bộ phận
- Bật bật -> bần bật
Thẳm thẳm ->thăm thẳm
-> Những từ láy toàn bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối (do sự hòa phối âm thanh).



2.Ghi nhớ (SGK- 42)
II. Nghĩa của từ láy
1.Xét các từ loại:
- Ý nghĩa của các từ láy : ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh.

- Lí nhí, li ti, ti hí: dựa vào khuôn vần “I” nhỏ bé, nhỏ nhẹ.

- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: biểu thị 1 trạng thái vận động. Khi nhô lên, khi hạ xuống; khi phồng khi xẹp; khi nổi khi chìm.






=> Nhóm từ láy bộ phận, tiếng gốc đứng sau, tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc.
- Nghĩa của mềm mại, đo đỏ được giảm nhẹ hơn so với nghĩa của các tiếng mềm, đỏ.


2. Ghi nhớ (SGK-42)
III. Luyện tập


BT 1 (43):
a, Bần bật, thăm thẳm, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề.
b, Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp.
Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng nề.
BT 2 (43):
- Ló: lấp ló, lo ló
- Nhỏ: nho nhỏ, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn, nhỏ nhen, nhỏ nhoi…
- Nhức: nhức nhối, nhưng nhức…
- Khác: khang khác
- Thấp: thấp thoáng, thâm thấp…
- Chếch: chênh chếch, chệch choạc…
- Ách: anh ách….
BT 3 (43):
a, Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên con
b, ……..nhẹ nhõm……..
a, ……..xấu xa……
b, ……..xấu xí………
a, ……….tan tành………
b, ……..tan tác……..
BT 4 (43): H/s tự làm
BT 5 (43): Các từ được nêu ra là từ ghép
BT 6 (43): Nghĩa của các từ:
- Chiền (chùa chiền): chùa
- Nê (no nê): đầy, đủ.
- Rớt (rơi rớt): còn sót lại của 1 cái gì đã qua đi, không còn nữa.
- Hành (học hành): thực hành (kết hợp với học)
- Các từ : chùa chiền,

No_avatar

Kín miệng

 

No_avatar

cung tam dc!

 
Gửi ý kiến

Nhấn ESC để đóng