Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài giảng môn Chính trị

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọc Lan
Ngày gửi: 16h:13' 09-11-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 377
Số lượt thích: 0 người
Chủ nghĩa tư bản
Thời gian: 4 tiết
Gi?ng viên: Nguyễn Thị Hoa Nhài
nội dung

I. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
II. Chủ nghĩa tư bản độc quyền
III. Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản
FORD company
I. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

1. Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản
3. Quá trình lưu thông tư bản, sự phân chia giá trị thặng dư trong xã hội tư bản và các đặc điểm của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
a. Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của nó
b. Hàng hóa và các thuộc tính của nó
c. Tiền tệ
d. Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa - quy luật giá trị
1. Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
a. Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của nó

- Khái niệm: S?n xu?t hng hóa l ki?u t? ch?c s?n xu?t, trong dó s?n ph?m lm ra không ph?i l d? đáp ?ng nhu c?u tiêu dùng c?a chính ngu?i tr?c ti?p s?n xu?t ra nó m d? dáp ?ng nhu c?u tiêu dùng c?a ngu?i khác, thông qua trao d?i, mua bán.
- Di?u ki?n ra d?i, t?n t?i c?a s?n xu?t hng hoá
HAI ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI
VÀ TỒN TẠI CỦA
SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
Có s? phân công
lao d?ng xã h?i
Có s? tách bi?t tuong
d?i v? KT gi?a nh?ng
ngu?i s?n xu?t HH
T?i sao phân công LDXH và s? tách bi?t
tuong d?i v? KT gi?a nh?ng ngu?i SXHH là
di?u ki?n c?n và d? d? cho n?n SXHH phát tri?n?
Phân công
lao d?ng xã h?i
Sự chuyên môn hoá
SX, phân chia LĐXH vào
các ngành, các lĩnh
vực SX khác nhau
Có sự tách biệt tương
đối về KT giữa những
người sản xuất HH
Là những người sản xuất
có tư cách pháp nhân
để quyết định SX cái gi`?
SX như thế nào? SX cho ai?
Sản xuất gốm xây dựng tại VIGLACERA
Quá trình dệt vải
Tóm lại:
Phân công lao động xã hội làm cho những người sản xuất phụ thuộc vào nhau, còn sự tách biệt tương đối về kinh tế lại chia rẽ họ, làm cho họ độc lập với nhau. Đây là một mâu thuẫn và nó chỉ được giải quyết khi có sự ra đời của sản xuất hàng hoá.

Quy mô SX mở
rộng dựa trên
nhu cầu,
nguồn
lực XH,
thúc đẩy
SX phát triển.
Môi trường
cạnh tranh, các
quy luật KT tác
động là động
lực cải tiến
kỹ thuât
Giao lưu
kinh tế giữa
các vùng,
đời sống vật
chất, tinh thần
được nâng cao
Thúc đẩy
phân công
lao động
XH phát triển.

Ưu thế của
sx hàng hoá
b. Hàng hoá và hai thuộc tính của nã

Khái niệm :
Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và đi vào quá trình tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán.
- Hai thuộc tính của hàng hoá
HÀNG HOÁ
Là sản phẩm của lao
động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thôngqua trao đổi mua bán
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG:
Là công dụng
của hàng hoá để
thoả mãn nhu
cầu nào đó
của con người.
GIÁ TRỊ
Là lao động XH
của người
SX HH kết tinh
trong
hàng hoá
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian
LĐXH
cần thiết
Là thời gian cần thiết
để SX HH trong điều kiện
SX trung bình của XH

Trình độ
thành thạo
trung bình
Trình độ
trang thiết
bị trung bình
Cường độ

trung bình
Các
nhóm
Người
SX
HH A
Chi phí th?i
gian LĐ
D?i SX
m?t don v?
HH A(gi?)
Số lượng HH
do mỗi
nhóm SX
đưa ra
thị trường
Th?i gian LĐXH
c?n thi?t
quy?t d?nh lu?ng
giá tr? c?a
m?t don v?
HH (giờ)
I

II

III
6

8

10
100

1000

200
?
c. Tiền tệ
-Tiền ra đời là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hoá.
-Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá,
-Tiền là quan hệ xã hội, biểu hiện QHSX giữa những người SX hàng hoá.
TIỀN TỆ
THẾ GIỚI
PHƯƠNG
TIỆN
THANH
TOÁN
PHƯƠNG
TIỆN
CẤT TRỮ
PHƯƠNG
TIỆN
LƯU THÔNG
THƯỚC ĐO
GIÁ TRỊ
CHỨC NĂNG
CỦA
TIỀN TỆ
- CH?C NANG C?A TI?N T?
NỘI DUNG
YÊU CẦU:
SX và trao
đổi HH phải
dựa trên cơ
sở hao phí
LĐXH
cần thiết
D.QUI
LUẬT
GIÁ TRỊ-
qui luật
kinh tế cơ
bản của
SXHH
Sự hoạt động
của qui luật giá trị được biểu hiện
dưới hình thức nào trên thị trường?
TÁC ĐỘNG CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ
Điều tiết SX và
lưu thông hàng hoá
Điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này
sang ngành khác theo sự tác động của giá cả
Điều tiết HH từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao
Kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ, hạ giá thành SP
Người sản xuất muốn có lãi thì phải hạ thấp giá trị cá biệt hàng hoá của mình thấp hơn giá trị xã hội, do đó phải cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
Phân hoá
giàu nghèo
Những người có điều kiện SX thuận lợi và thường xuyên thắng thế trong cạnh tranh thì trở thành giàu có, ngược lại những người không có điều kiện SX thuận lợi, lại gặp rủi ro thì thua lỗ, phá sản, nghèo khổ
2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản

Sự chuyển biến tiền tệ thành tư bản

* CNTB có đặc điểm bóc lột sức lao động của người làm thuê và tách rời về mặt sở hữu TLSX với người lao động trực tiếp sản xuất
* hai
điều
kiện
để
CNTB
ra
đời
Trong xã hội có một lớp người tự do về thân thể hoàn toàn có quyền sử dụng sức lao động của mình và không có tư liệu sản xuất
Tập trung một số tiền đủ lớn vào trong tay một số người để lập ra xí nghiệp
* Công thức chung của tư bản
T-H-T`.
Trong đó, T` = T + , - Giá trị thặng dư (m)
?t
?t
Mâu thuẫn của T- H -T` ( T`= T+ ?t)
Lưu thông có sinh ra giá trị thặng dư không ?
Lưu thông
Ngang giá
Không ngang giá
Giá cả < Giá trị
Mua rẻ- bán d?t
Giá cả > Giá trị
Không có lưu thông
Không
tạo
ra m
Không

m
Vậy m
chỉ có
thể tạo
ra trong
lĩnh vực
sản xuất
Mâu thuẫn trong công thức chung của TB biểu hiện ở chỗ: giá trị thặng dư vừa được tạo ra trong quá trình lưu thông, vừa không được tạo ra trong quá trình lưu thông
Để có giá trị thặng dư nhà TB phải bỏ tiền vào lưu thông và mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (TLSX và SLĐ)
* Khái niệm:
Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất.
*Hàng hóa sức lao động

Sức lao động trở thành hàng hoá
trong điều kiện nào?
2 điều kiện
Người lao động được tự do về thân thể
Người lao động không có TLSX và của cải khác
Thị trường sức lao động
- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá
Phải chăng trong mọi chế độ xã hội sức lao động đều là hàng hoá?
- Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Giá trị
GTSD
Dùng trong quá trình sản
xuất để tạo ra hàng hoá
Tư liệu sinh hoạt cần thiết
để nuôi sống người công
nhân, gia đình anh ta...
Mang yếu tố
tinh thần và lịch sử
Tạo ra giá trị mới
lớn hơn giá trị SLĐ
Tại sao hàng hoá SLĐ là hàng hoá đặc biệt?
Hai
thuộc
tính
b. Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình SX ra GTSD, giá trị và giá trị thặng dư
- Quá trình này có đặc điểm:
? Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB
? Toàn bộ SP làm ra thuộc về nhà TB
- Nghiên cứu quá trình sản xuất trong xí nghiệp TBCN, ta cần giả định:
? Nhà tư bản mua TLSX và SLĐ đúng giá trị
? Khấu hao máy móc, vật tư đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
? Năng suất lao động ở một trình độ nhất định

Ví dụ về sản xuất giá trị thặng dư
1. Sau 4 giờ lao động đầu, người công nhân đã bị bóc lột chưa?
2. Tại sao nhà TB lại buộc người công nhân làm 4 giờ tiếp theo?
3. Tổng giá trị của 8 giờ lao động mà người công nhân tạo ra là bao nhiêu?
4. Nhà tư bản thu được bao nhiêu giá trị thặng dư?
5. Giá trị thặng dư là gì?
Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà TB chiếm không
Ngày lao động
Tạo ra giá trị
bù đắp giá trị
sức lao động
Tạo ra m
Thời gian LĐ cần thiết
Thời gian LĐ th?ng dư
- Giá trị thặng dư tuyệt đối, tương đối và siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư tương đối
Ngày lao động 8 giờ
4 giờ tất yếu
4 giờ thặng dư
2 giờ tất yếu
6 giờ thặng dư
Biện pháp để TB thu được m tuyệt đối?
Biện pháp để TB thu được m tương đối ?
- Tư bản bất biến và tư bản khả biến
TB
Bất biến (c)
Khả biến (v)
- Mua TLSX (máy móc, trang
thiết bị, nguyên liệu,
nhiên liệu...)
- GT không thay đổi trong
- Mua sức lao động
- GT tăng thêm
Tư bản bất biến và tư bản khả biến có vai trò như thế nào
trong việc tạo giá trị thặng dư?
nguồn gốc
=
C
v
m
+
+
G
(Giá trị HH)
điều kiện
- Sản xuất giá trị thặng dư - quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB
Tại sao SX m là QLKT tuyệt đối của phương thức SX CNTB ?
- Nó phản ánh mục đích của nền sản xuất TBCN.
- Phương tiện để đạt được mục đích.
- Bóc lột giá trị thặng dư khác hẳn về chất so với bóc lột của các xã hội trước.
- Vai trò hai mặt trong sự hoạt động của qui luật giá trị thặng dư
SX (m) phản ánh xu hướng vận động và diệt vong tất yếu của CNTB
Tại sao nói qui luật giá trị thặng dư qui định sự phát sinh, phát
triển và diệt vong tất yếu của CNTB?
1. Thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ tư bản
G
Tiêu
dùng
Tích
luỹ
c phụ
thêm
v phụ
thêm


Thực chất của TLTB làTB hoá một phần m thành TB phụ thêm để mở rộng SX
Nguồn gốc của TLTB là m - lao động của công nhân bị nhà tư bản chiếm không

Ví dụ: m` = 100%, c/v = 1/4
G1= 800c + 200v + 200m
G2= 880c + 220v + 220m
100 tiêu dùng
100 tích luỹ
các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô Tích luỹ tư bản
Tỷ lệ phân chia M
thành TL và TD
Khối lượng m
Nếu tỷ lệ phân chia thành TL và TD không đổi thì QMTLTB phụ thuộc vào M các nhân tố làm tăng M là các nhân tố làm tăng quy mô TLTB
Tăng m`
Tăng NSLĐ
Sự chênh lệch giữa
TB sử dụng và TB TD
Tăng QMTB ứng trước
Các nhân tố
làm tăng M

ý nghĩa
của việc
nghiên cứu vấn đề
này ở nước ta
hiện nay?
3. Quá trình lưu thông tư bản, sự phân chia giá
trị thặng dư trong xã hội tư bản và
các đặc điểm của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
a. Tuần hoàn và chu chuyển tư bản:
b. Các loại hình tư bản
- Tư bản thương nghiệp:
- Tư bản cho vay:
- Tư bản ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng
- Tư bản kinh doanh ruộng đất và địa tô:
c. Đặc điểm cơ bản chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh:
- Toàn bộ các hoạt động kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các xí nghiệp có quy mô nhỏ, kỹ thuật chưa cao
- Giữa các nhà tư bản trong một ngành có sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt cạnh trang có vai trò thống trị của nền kinh tế
- Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là quy luật giá trị thặng dư
II. Chủ nghĩa tư bản độc quyền
1. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền
2. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
2.Đặc điểm kinh tế của CNTB độc quyền
Đặc điểm 1: Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
Tích tụ,
tập trung
sản xuất
Có ít
xí nghiệp lớn
Cạnh tranh
gay gắt
Thoả
hiệp
Tổ chức
độc quyền
Tổ chức độc quyền là liên minh giữa những TB lớn để tập trung vào trong tay một phần lớn (thậm chí toàn bộ) sản phẩm của ngành đó, cho phép liên minh này phát huy ảnh hưởng quyết định đến QTSX và lưu thông của ngành đó
So sánh mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhà tư bản trong các hình thức độc quyền?
Ngân hàng
nhỏ
Phá sản
Tổ chức
độc quyền
ngân hàng
Tổ chức
độc quyền
công nghiệp
Tư bản tài chính
Đặc điểm 2:Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
Vai trò mới của ngân hàng
Vai trò của
ngân hàng
Vai trò cũ
Trung gian trong thanh toán
và tín dụng
Thâm nhập vào các tổ chức
độc quyền để giám sát
Trực tiếp đầu tư vào công nghiệp
Vai trò mới
Sát nhập
Đặc điểm 3: Xuất khẩu tư bản
Xuất khẩu TB là XK giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước NK TB.
Hình thức
xuất khẩu
tư bản
Đầu tư
trực tiếp
Đầu tư
gián tiếp
Mục
tiêu
Kinh
tế
Chính
trị
2.Tại sao nói xuất khẩu tư bản là một tất yếu khách quan ?
1.Tại sao nói xuất khẩu tư bản là XK TB "thừa tương đối" ?
3.Tại sao nói XKTB là sự ăn bám bình phương của CNTB?
Đặc điểm 4: Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các
liên minh độc quyền quốc tế
Tích tụ,
tập trung
tư bản
Các
tổ chức
độc quyền
Xuất khẩu
tư bản
Hình thành tổ
chức độc quyền
quốc tế
Tại sao sự mở rộng xuất khẩu tư bản tất yếu dẫn đến sự phân
chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền?
Hãy nêu dẫn chứng về sự phân chia không đều về thị trường
và lãnh thổ giữa các nước tư bản vào cuối thế kỷ 19?
Đặc điểm 5:Sự phân chia lại thế giới về lãnh thổ giữa
các cường quốc đế quốc
Sự
phát triển
không đều
về kinh tế
Sự
phát triển
không đều
về chính trị ,
quân sự
Xung đột
về quân sự
để
phân chia
lãnh thổ
Chiến tranh
thế giới
Trong năm đặc điểm kinh tế của CNTB độc quyền thì đặc điểm nào là quan trọng nhất?Vì sao?
Tại sao nói còn chủ nghĩa tư bản thì còn có nguy cơ xảy ra chiến tranh thế giới?
LLSX
phát triển
PCLĐ,
KH-KT
phát triển
Mâu thuẫn
giai cấp
TS và VS
Tích tụ và
tập trung
TB cao
QHSX phù hợp
Cơ cấu
kinh tế mới
Xoa dịu mâu
thuẫn giai cấp,
mâu thuẫn XH

Mâu thuẫn giữa
các tổ chức ĐQ quốc tế

CNTB
độc
quyền
nhà
nước
II.Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
1.Nguyên nhân ra đời và bản chất của CNTB ĐQNN
Sự
can thiệp
của NN
tư sản
Xu hướng
quốc tế hoá

Mâu thuẫn giữa các tổ
chức ĐQ, giữa TBĐQ
với DN vừa và nhỏ

2.Những hình thức biểu hiện chủ yếu của CNTB độc quyền NN
Hình thnh và
phát triển
sở hữu
Nh nước
Xây dựng DNNN bằng
vốn ngân sách
Chính sách
và công
cụ vĩ mô
Tài chính
Tiền tệ
Đối ngoại
DNNN
Kế hoạch

Đảng phái
tư sản
Hội chủ
xí nghiệp
Bộ máy nhà nước tư sản
Điều tiết
kinh tế của
nhà nước
tư sản
Kết hợp về
nhân sự
Quốc hữu hoá các XNTN
bằng cách mua lại
Nhà nước mua cổ
phần của các DNTN
Mở rộng DNNN bằng vốn
tích luỹ của các DNTN
Tại sao nói CNTB độc quyền nhà nước là nấc thang tột cùng của CNTB?
c. Các công cụ và chính sách điều tiết
- Sử dụng chính sách và chương trình hóa nền kinh tế nhằm tạo ra những cân đối vĩ mô và định hướng cho sự hoạt động kinh tế theo những mục tiêu đã định
- Sử dụng tài chính nhà nước để phân phối lại thu nhập quốc dân, đầu tư lại những lĩnh vực cần thiết như: phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở nghiên cứu khao học, bình ổn thị trường, đảm bảo việc tiêu thụ hàng hóa có lợi cho tổ chức độ quyền
- Sử dụng hệ thống tiền tệ - tín dụng như một công cụ đắc cho việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế; kiểm soát việc phát hành giấy bạc điều tiết lưu thông tiền tệ, lãi suất ngân hàng, tác động tích cực vào thị trường chứng khoáng
- Sử dụng hệ thống luật pháp và bộ máy nhà nước để điều tiết nền kinh tế nhằm có lợi và bảo vệ cho tổ chức độc quyền
III. Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản
1. Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những nhân tố mới thúc đẩy sự phát triển kinh tế
3. Chủ nghĩa tư bản gây ra những hậu quả nặng nề cho nhân loại:
4. Chủ nghĩa tư bản đã tạo tiền đề vật chát đầy đủ và tiền đề xã hội chín muồi cho sự ra đời xã hội mới:
1. Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những nhân tố mới thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- Thực hiện xã hội hóa sản xuất
- Phát triển lực lượng sản xuất tăng năng suất lao động xã hội
Chuyển sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn
2.Giới hạn và hậu quả CNTB gây ra
a.Những hậu quả CNTB gây ra đối với loài người
Hậu
quả
Gây ra hai cuộc chiến tranh thế giới
Gây ra cuộc chạy đua vũ trang và
ô nhiễm môi trường
Gây ra nạn nghèo đói ,bệnh tật
+ Kỹ thuật hiện đại và hình thức tổ chức xã hội mới đối với nền sản xuất
+ Sự phát triển như vũ bão của cách mạnh khoa học công nghệ những năm qua đã và đang kéo theo sự biến đổi có tính chất cách mạng của cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế đâng mở ra một giai đoạn quá độ từ văn minh công nghiệp lên nền văn minh mới trong lịch sử phát triển của loài người. Đang hình thành một lực lượng sản xuất xã hội hoàn toàn mới; đòi hỏi một quan hệ sản xuất mới ra đời do đó quan hệ sản xuất xã hội mới - chế độ cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn thấp là chủ nghĩa xã hội ra đời thay thế cho chế độ tư bản chủ nghĩa

No_avatar

tai sao ko the tai dc

 

No_avatar

tai sao tai ve bi loi font chinh sua lam sao, bai giang su dung font gi ma dao khi giai nen lai sai font, can su giai thich ve font chu su dung-cam on

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

print