Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài giảng môn Chính trị


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngọc Lan
    Ngày gửi: 16h:13' 09-11-2010
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 367
    Số lượt thích: 0 người
    Chủ nghĩa tư bản
    Thời gian: 4 tiết
    Gi?ng viên: Nguyễn Thị Hoa Nhài
    nội dung

    I. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
    II. Chủ nghĩa tư bản độc quyền
    III. Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản
    FORD company
    I. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

    1. Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
    2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản
    3. Quá trình lưu thông tư bản, sự phân chia giá trị thặng dư trong xã hội tư bản và các đặc điểm của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
    a. Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của nó
    b. Hàng hóa và các thuộc tính của nó
    c. Tiền tệ
    d. Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa - quy luật giá trị
    1. Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
    a. Sản xuất hàng hóa và sự ra đời của nó

    - Khái niệm: S?n xu?t hng hóa l ki?u t? ch?c s?n xu?t, trong dó s?n ph?m lm ra không ph?i l d? đáp ?ng nhu c?u tiêu dùng c?a chính ngu?i tr?c ti?p s?n xu?t ra nó m d? dáp ?ng nhu c?u tiêu dùng c?a ngu?i khác, thông qua trao d?i, mua bán.
    - Di?u ki?n ra d?i, t?n t?i c?a s?n xu?t hng hoá
    HAI ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI
    VÀ TỒN TẠI CỦA
    SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
    Có s? phân công
    lao d?ng xã h?i
    Có s? tách bi?t tuong
    d?i v? KT gi?a nh?ng
    ngu?i s?n xu?t HH
    T?i sao phân công LDXH và s? tách bi?t
    tuong d?i v? KT gi?a nh?ng ngu?i SXHH là
    di?u ki?n c?n và d? d? cho n?n SXHH phát tri?n?
    Phân công
    lao d?ng xã h?i
    Sự chuyên môn hoá
    SX, phân chia LĐXH vào
    các ngành, các lĩnh
    vực SX khác nhau
    Có sự tách biệt tương
    đối về KT giữa những
    người sản xuất HH
    Là những người sản xuất
    có tư cách pháp nhân
    để quyết định SX cái gi`?
    SX như thế nào? SX cho ai?
    Sản xuất gốm xây dựng tại VIGLACERA
    Quá trình dệt vải
    Tóm lại:
    Phân công lao động xã hội làm cho những người sản xuất phụ thuộc vào nhau, còn sự tách biệt tương đối về kinh tế lại chia rẽ họ, làm cho họ độc lập với nhau. Đây là một mâu thuẫn và nó chỉ được giải quyết khi có sự ra đời của sản xuất hàng hoá.

    Quy mô SX mở
    rộng dựa trên
    nhu cầu,
    nguồn
    lực XH,
    thúc đẩy
    SX phát triển.
    Môi trường
    cạnh tranh, các
    quy luật KT tác
    động là động
    lực cải tiến
    kỹ thuât
    Giao lưu
    kinh tế giữa
    các vùng,
    đời sống vật
    chất, tinh thần
    được nâng cao
    Thúc đẩy
    phân công
    lao động
    XH phát triển.

    Ưu thế của
    sx hàng hoá
    b. Hàng hoá và hai thuộc tính của nã

    Khái niệm :
    Hàng hoá là sản phẩm của lao động, nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và đi vào quá trình tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán.
    - Hai thuộc tính của hàng hoá
    HÀNG HOÁ
    Là sản phẩm của lao
    động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thôngqua trao đổi mua bán
    GIÁ TRỊ SỬ DỤNG:
    Là công dụng
    của hàng hoá để
    thoả mãn nhu
    cầu nào đó
    của con người.
    GIÁ TRỊ
    Là lao động XH
    của người
    SX HH kết tinh
    trong
    hàng hoá
    Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết.
    Thời gian
    LĐXH
    cần thiết
    Là thời gian cần thiết
    để SX HH trong điều kiện
    SX trung bình của XH

    Trình độ
    thành thạo
    trung bình
    Trình độ
    trang thiết
    bị trung bình
    Cường độ

    trung bình
    Các
    nhóm
    Người
    SX
    HH A
    Chi phí th?i
    gian LĐ
    D?i SX
    m?t don v?
    HH A(gi?)
    Số lượng HH
    do mỗi
    nhóm SX
    đưa ra
    thị trường
    Th?i gian LĐXH
    c?n thi?t
    quy?t d?nh lu?ng
    giá tr? c?a
    m?t don v?
    HH (giờ)
    I

    II

    III
    6

    8

    10
    100

    1000

    200
    ?
    c. Tiền tệ
    -Tiền ra đời là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hoá.
    -Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá,
    -Tiền là quan hệ xã hội, biểu hiện QHSX giữa những người SX hàng hoá.
    TIỀN TỆ
    THẾ GIỚI
    PHƯƠNG
    TIỆN
    THANH
    TOÁN
    PHƯƠNG
    TIỆN
    CẤT TRỮ
    PHƯƠNG
    TIỆN
    LƯU THÔNG
    THƯỚC ĐO
    GIÁ TRỊ
    CHỨC NĂNG
    CỦA
    TIỀN TỆ
    - CH?C NANG C?A TI?N T?
    NỘI DUNG
    YÊU CẦU:
    SX và trao
    đổi HH phải
    dựa trên cơ
    sở hao phí
    LĐXH
    cần thiết
    D.QUI
    LUẬT
    GIÁ TRỊ-
    qui luật
    kinh tế cơ
    bản của
    SXHH
    Sự hoạt động
    của qui luật giá trị được biểu hiện
    dưới hình thức nào trên thị trường?
    TÁC ĐỘNG CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ
    Điều tiết SX và
    lưu thông hàng hoá
    Điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này
    sang ngành khác theo sự tác động của giá cả
    Điều tiết HH từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao
    Kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ, hạ giá thành SP
    Người sản xuất muốn có lãi thì phải hạ thấp giá trị cá biệt hàng hoá của mình thấp hơn giá trị xã hội, do đó phải cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
    Phân hoá
    giàu nghèo
    Những người có điều kiện SX thuận lợi và thường xuyên thắng thế trong cạnh tranh thì trở thành giàu có, ngược lại những người không có điều kiện SX thuận lợi, lại gặp rủi ro thì thua lỗ, phá sản, nghèo khổ
    2. Bản chất của chủ nghĩa tư bản

    Sự chuyển biến tiền tệ thành tư bản

    * CNTB có đặc điểm bóc lột sức lao động của người làm thuê và tách rời về mặt sở hữu TLSX với người lao động trực tiếp sản xuất
    * hai
    điều
    kiện
    để
    CNTB
    ra
    đời
    Trong xã hội có một lớp người tự do về thân thể hoàn toàn có quyền sử dụng sức lao động của mình và không có tư liệu sản xuất
    Tập trung một số tiền đủ lớn vào trong tay một số người để lập ra xí nghiệp
    * Công thức chung của tư bản
    T-H-T`.
    Trong đó, T` = T + , - Giá trị thặng dư (m)
    ?t
    ?t
    Mâu thuẫn của T- H -T` ( T`= T+ ?t)
    Lưu thông có sinh ra giá trị thặng dư không ?
    Lưu thông
    Ngang giá
    Không ngang giá
    Giá cả < Giá trị
    Mua rẻ- bán d?t
    Giá cả > Giá trị
    Không có lưu thông
    Không
    tạo
    ra m
    Không

    m
    Vậy m
    chỉ có
    thể tạo
    ra trong
    lĩnh vực
    sản xuất
    Mâu thuẫn trong công thức chung của TB biểu hiện ở chỗ: giá trị thặng dư vừa được tạo ra trong quá trình lưu thông, vừa không được tạo ra trong quá trình lưu thông
    Để có giá trị thặng dư nhà TB phải bỏ tiền vào lưu thông và mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (TLSX và SLĐ)
    * Khái niệm:
    Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất.
    *Hàng hóa sức lao động

    Sức lao động trở thành hàng hoá
    trong điều kiện nào?
    2 điều kiện
    Người lao động được tự do về thân thể
    Người lao động không có TLSX và của cải khác
    Thị trường sức lao động
    - Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá
    Phải chăng trong mọi chế độ xã hội sức lao động đều là hàng hoá?
    - Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
    Giá trị
    GTSD
    Dùng trong quá trình sản
    xuất để tạo ra hàng hoá
    Tư liệu sinh hoạt cần thiết
    để nuôi sống người công
    nhân, gia đình anh ta...
    Mang yếu tố
    tinh thần và lịch sử
    Tạo ra giá trị mới
    lớn hơn giá trị SLĐ
    Tại sao hàng hoá SLĐ là hàng hoá đặc biệt?
    Hai
    thuộc
    tính
    b. Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa
    - Quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá trình SX ra GTSD, giá trị và giá trị thặng dư
    - Quá trình này có đặc điểm:
    ? Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà TB
    ? Toàn bộ SP làm ra thuộc về nhà TB
    - Nghiên cứu quá trình sản xuất trong xí nghiệp TBCN, ta cần giả định:
    ? Nhà tư bản mua TLSX và SLĐ đúng giá trị
    ? Khấu hao máy móc, vật tư đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
    ? Năng suất lao động ở một trình độ nhất định

    Ví dụ về sản xuất giá trị thặng dư
    1. Sau 4 giờ lao động đầu, người công nhân đã bị bóc lột chưa?
    2. Tại sao nhà TB lại buộc người công nhân làm 4 giờ tiếp theo?
    3. Tổng giá trị của 8 giờ lao động mà người công nhân tạo ra là bao nhiêu?
    4. Nhà tư bản thu được bao nhiêu giá trị thặng dư?
    5. Giá trị thặng dư là gì?
    Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà TB chiếm không
    Ngày lao động
    Tạo ra giá trị
    bù đắp giá trị
    sức lao động
    Tạo ra m
    Thời gian LĐ cần thiết
    Thời gian LĐ th?ng dư
    - Giá trị thặng dư tuyệt đối, tương đối và siêu ngạch
    Giá trị thặng dư tuyệt đối
    Giá trị thặng dư tương đối
    Ngày lao động 8 giờ
    4 giờ tất yếu
    4 giờ thặng dư
    2 giờ tất yếu
    6 giờ thặng dư
    Biện pháp để TB thu được m tuyệt đối?
    Biện pháp để TB thu được m tương đối ?
    - Tư bản bất biến và tư bản khả biến
    TB
    Bất biến (c)
    Khả biến (v)
    - Mua TLSX (máy móc, trang
    thiết bị, nguyên liệu,
    nhiên liệu...)
    - GT không thay đổi trong
    - Mua sức lao động
    - GT tăng thêm
    Tư bản bất biến và tư bản khả biến có vai trò như thế nào
    trong việc tạo giá trị thặng dư?
    nguồn gốc
    =
    C
    v
    m
    +
    +
    G
    (Giá trị HH)
    điều kiện
    - Sản xuất giá trị thặng dư - quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB
    Tại sao SX m là QLKT tuyệt đối của phương thức SX CNTB ?
    - Nó phản ánh mục đích của nền sản xuất TBCN.
    - Phương tiện để đạt được mục đích.
    - Bóc lột giá trị thặng dư khác hẳn về chất so với bóc lột của các xã hội trước.
    - Vai trò hai mặt trong sự hoạt động của qui luật giá trị thặng dư
    SX (m) phản ánh xu hướng vận động và diệt vong tất yếu của CNTB
    Tại sao nói qui luật giá trị thặng dư qui định sự phát sinh, phát
    triển và diệt vong tất yếu của CNTB?
    1. Thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ tư bản
    G
    Tiêu
    dùng
    Tích
    luỹ
    c phụ
    thêm
    v phụ
    thêm


    Thực chất của TLTB làTB hoá một phần m thành TB phụ thêm để mở rộng SX
    Nguồn gốc của TLTB là m - lao động của công nhân bị nhà tư bản chiếm không

    Ví dụ: m` = 100%, c/v = 1/4
    G1= 800c + 200v + 200m
    G2= 880c + 220v + 220m
    100 tiêu dùng
    100 tích luỹ
    các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô Tích luỹ tư bản
    Tỷ lệ phân chia M
    thành TL và TD
    Khối lượng m
    Nếu tỷ lệ phân chia thành TL và TD không đổi thì QMTLTB phụ thuộc vào M các nhân tố làm tăng M là các nhân tố làm tăng quy mô TLTB
    Tăng m`
    Tăng NSLĐ
    Sự chênh lệch giữa
    TB sử dụng và TB TD
    Tăng QMTB ứng trước
    Các nhân tố
    làm tăng M

    ý nghĩa
    của việc
    nghiên cứu vấn đề
    này ở nước ta
    hiện nay?
    3. Quá trình lưu thông tư bản, sự phân chia giá
    trị thặng dư trong xã hội tư bản và
    các đặc điểm của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
    a. Tuần hoàn và chu chuyển tư bản:
    b. Các loại hình tư bản
    - Tư bản thương nghiệp:
    - Tư bản cho vay:
    - Tư bản ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng
    - Tư bản kinh doanh ruộng đất và địa tô:
    c. Đặc điểm cơ bản chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh:
    - Toàn bộ các hoạt động kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các xí nghiệp có quy mô nhỏ, kỹ thuật chưa cao
    - Giữa các nhà tư bản trong một ngành có sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt cạnh trang có vai trò thống trị của nền kinh tế
    - Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là quy luật giá trị thặng dư
    II. Chủ nghĩa tư bản độc quyền
    1. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền
    2. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
    2.Đặc điểm kinh tế của CNTB độc quyền
    Đặc điểm 1: Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
    Tích tụ,
    tập trung
    sản xuất
    Có ít
    xí nghiệp lớn
    Cạnh tranh
    gay gắt
    Thoả
    hiệp
    Tổ chức
    độc quyền
    Tổ chức độc quyền là liên minh giữa những TB lớn để tập trung vào trong tay một phần lớn (thậm chí toàn bộ) sản phẩm của ngành đó, cho phép liên minh này phát huy ảnh hưởng quyết định đến QTSX và lưu thông của ngành đó
    So sánh mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhà tư bản trong các hình thức độc quyền?
    Ngân hàng
    nhỏ
    Phá sản
    Tổ chức
    độc quyền
    ngân hàng
    Tổ chức
    độc quyền
    công nghiệp
    Tư bản tài chính
    Đặc điểm 2:Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
    Vai trò mới của ngân hàng
    Vai trò của
    ngân hàng
    Vai trò cũ
    Trung gian trong thanh toán
    và tín dụng
    Thâm nhập vào các tổ chức
    độc quyền để giám sát
    Trực tiếp đầu tư vào công nghiệp
    Vai trò mới
    Sát nhập
    Đặc điểm 3: Xuất khẩu tư bản
    Xuất khẩu TB là XK giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước NK TB.
    Hình thức
    xuất khẩu
    tư bản
    Đầu tư
    trực tiếp
    Đầu tư
    gián tiếp
    Mục
    tiêu
    Kinh
    tế
    Chính
    trị
    2.Tại sao nói xuất khẩu tư bản là một tất yếu khách quan ?
    1.Tại sao nói xuất khẩu tư bản là XK TB "thừa tương đối" ?
    3.Tại sao nói XKTB là sự ăn bám bình phương của CNTB?
    Đặc điểm 4: Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các
    liên minh độc quyền quốc tế
    Tích tụ,
    tập trung
    tư bản
    Các
    tổ chức
    độc quyền
    Xuất khẩu
    tư bản
    Hình thành tổ
    chức độc quyền
    quốc tế
    Tại sao sự mở rộng xuất khẩu tư bản tất yếu dẫn đến sự phân
    chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền?
    Hãy nêu dẫn chứng về sự phân chia không đều về thị trường
    và lãnh thổ giữa các nước tư bản vào cuối thế kỷ 19?
    Đặc điểm 5:Sự phân chia lại thế giới về lãnh thổ giữa
    các cường quốc đế quốc
    Sự
    phát triển
    không đều
    về kinh tế
    Sự
    phát triển
    không đều
    về chính trị ,
    quân sự
    Xung đột
    về quân sự
    để
    phân chia
    lãnh thổ
    Chiến tranh
    thế giới
    Trong năm đặc điểm kinh tế của CNTB độc quyền thì đặc điểm nào là quan trọng nhất?Vì sao?
    Tại sao nói còn chủ nghĩa tư bản thì còn có nguy cơ xảy ra chiến tranh thế giới?
    LLSX
    phát triển
    PCLĐ,
    KH-KT
    phát triển
    Mâu thuẫn
    giai cấp
    TS và VS
    Tích tụ và
    tập trung
    TB cao
    QHSX phù hợp
    Cơ cấu
    kinh tế mới
    Xoa dịu mâu
    thuẫn giai cấp,
    mâu thuẫn XH

    Mâu thuẫn giữa
    các tổ chức ĐQ quốc tế

    CNTB
    độc
    quyền
    nhà
    nước
    II.Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
    1.Nguyên nhân ra đời và bản chất của CNTB ĐQNN
    Sự
    can thiệp
    của NN
    tư sản
    Xu hướng
    quốc tế hoá

    Mâu thuẫn giữa các tổ
    chức ĐQ, giữa TBĐQ
    với DN vừa và nhỏ

    2.Những hình thức biểu hiện chủ yếu của CNTB độc quyền NN
    Hình thnh và
    phát triển
    sở hữu
    Nh nước
    Xây dựng DNNN bằng
    vốn ngân sách
    Chính sách
    và công
    cụ vĩ mô
    Tài chính
    Tiền tệ
    Đối ngoại
    DNNN
    Kế hoạch

    Đảng phái
    tư sản
    Hội chủ
    xí nghiệp
    Bộ máy nhà nước tư sản
    Điều tiết
    kinh tế của
    nhà nước
    tư sản
    Kết hợp về
    nhân sự
    Quốc hữu hoá các XNTN
    bằng cách mua lại
    Nhà nước mua cổ
    phần của các DNTN
    Mở rộng DNNN bằng vốn
    tích luỹ của các DNTN
    Tại sao nói CNTB độc quyền nhà nước là nấc thang tột cùng của CNTB?
    c. Các công cụ và chính sách điều tiết
    - Sử dụng chính sách và chương trình hóa nền kinh tế nhằm tạo ra những cân đối vĩ mô và định hướng cho sự hoạt động kinh tế theo những mục tiêu đã định
    - Sử dụng tài chính nhà nước để phân phối lại thu nhập quốc dân, đầu tư lại những lĩnh vực cần thiết như: phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở nghiên cứu khao học, bình ổn thị trường, đảm bảo việc tiêu thụ hàng hóa có lợi cho tổ chức độ quyền
    - Sử dụng hệ thống tiền tệ - tín dụng như một công cụ đắc cho việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế; kiểm soát việc phát hành giấy bạc điều tiết lưu thông tiền tệ, lãi suất ngân hàng, tác động tích cực vào thị trường chứng khoáng
    - Sử dụng hệ thống luật pháp và bộ máy nhà nước để điều tiết nền kinh tế nhằm có lợi và bảo vệ cho tổ chức độc quyền
    III. Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản
    1. Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những nhân tố mới thúc đẩy sự phát triển kinh tế
    3. Chủ nghĩa tư bản gây ra những hậu quả nặng nề cho nhân loại:
    4. Chủ nghĩa tư bản đã tạo tiền đề vật chát đầy đủ và tiền đề xã hội chín muồi cho sự ra đời xã hội mới:
    1. Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những nhân tố mới thúc đẩy sự phát triển kinh tế
    - Thực hiện xã hội hóa sản xuất
    - Phát triển lực lượng sản xuất tăng năng suất lao động xã hội
    Chuyển sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn
    2.Giới hạn và hậu quả CNTB gây ra
    a.Những hậu quả CNTB gây ra đối với loài người
    Hậu
    quả
    Gây ra hai cuộc chiến tranh thế giới
    Gây ra cuộc chạy đua vũ trang và
    ô nhiễm môi trường
    Gây ra nạn nghèo đói ,bệnh tật
    + Kỹ thuật hiện đại và hình thức tổ chức xã hội mới đối với nền sản xuất
    + Sự phát triển như vũ bão của cách mạnh khoa học công nghệ những năm qua đã và đang kéo theo sự biến đổi có tính chất cách mạng của cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế đâng mở ra một giai đoạn quá độ từ văn minh công nghiệp lên nền văn minh mới trong lịch sử phát triển của loài người. Đang hình thành một lực lượng sản xuất xã hội hoàn toàn mới; đòi hỏi một quan hệ sản xuất mới ra đời do đó quan hệ sản xuất xã hội mới - chế độ cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn thấp là chủ nghĩa xã hội ra đời thay thế cho chế độ tư bản chủ nghĩa

    No_avatar

    tai sao ko the tai dc

     

    No_avatar

    tai sao tai ve bi loi font chinh sua lam sao, bai giang su dung font gi ma dao khi giai nen lai sai font, can su giai thich ve font chu su dung-cam on

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print