Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    TỔNG HỢP BÌA GIÁO ÁN CỰC ĐẸP(10-11)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: myself
    Người gửi: Trần Xuân Ngoc
    Ngày gửi: 10h:00' 17-09-2010
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 121771
    Số lượt thích: 34 người (Lương Thị Ngọc Bích, Trần Thị Tươi, Nguyên Hưu Phu, ...)
    GV : ĐỖ KIM THẠCH
    Tiết 20 :
    Sự xác định đường tròn . Tính chất đối xứng của đường tròn
    1/ Nhắc lại về đường tròn :
    a.Định nghĩa : Đ ường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách điểm O một khoảng bằng R .
    Kí hiệu : ( O ; R ) hoặc ( O )
    Quan sát hình vẽ, so sánh OM và R rồi
    điền vào chỗ trống (…..)
    Điểm M nằm………. đường tròn( O ; R )
     …….
    Điểm M nằm……….đường tròn ( O ; R )
     ……
    Điểm M nằm………. đường tròn( O ; R )
     ……
    trong
    trên
    OM = R
    OM = R
    ngoài
    OM > R
    b)Vị trí tương đối của điểm với đường tròn :

    ?1 vµ h×nh 53
    OH > R
    R > OK
    OH > OK
    ( hướng dẫn giải theo sơ đồ )
    Giải :
    Điểm H nằm bên ngoài đường tròn ( O )
    Suy ra OH > R
    Điểm K nằm bên trong đường tròn ( O )
    Suy ra OK < R
    Từ đó suy ra OH > OK
    Trong tam giác OKH có OH > OK
    Suy ra
    Một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào ?
    Một đường tròn xác định khi biết tâm và bán kính .
    Hoặc biết yếu tố nào khác mà vẫn xác định được đường tròn .
    Một đường thẳng xác định khi biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn đó .
    Ta sẽ xét xem , một đường tròn được xác định nếu biết bao nhiêu điểm của nó .
    ? 2
    Cho hai điểm A và B
    A) Hãy vẽ một đường tròn đi qua hai điểm đó .
    B ) Có bao nhiêu đường tròn như vậy ?
    a) Vẽ hình :
    b)Có vô số đường tròn đi qua A và B . Tâm của các đường tròn đó nằm trên đường trung trực của AB vì có OA = OB
    ? 3
    Cho ba ®iÓm A , B , C kh«ng th¼ng hµng . H·y vÏ ®­êng trßn ®I qua ba ®iÓm ®ã .
    VÏ ®­îc bao nhiªu ®­êng trßn ? V× sao ?
    VËy qua bao nhiªu ®iÓm x¸c ®Þnh mét ®­êng trßn duy nhÊt ?

    Vẽ đường tròn đi qua ba điểm A , B , C không thẳng hàng

    Chỉ vẽ được 1 đường tròn vì trong một tam giác , ba trung trực cùng đi qua một điểm .
    Qua ba điểm không thẳng hàng , ta vẽ được một và chỉ một đường tròn .
    2/ Cách xác định đường tròn :
    Một đường tròn xác định khi biết tâm và bán kính .
    Một đường thẳng xác định khi biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn đó .
    Qua ba điểm không thẳng hàng xác định một đường tròn đi qua ba điểm đó . Tâm đường tròn là giao điểm của ba đương trung trực của tam giác . đường tròn gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác hay tam giác nội tiếp đường tròn .
    Cho 3 điểm A
    No_avatar
     Rất cám ơn thầy Ngọc!
    No_avatar

    Thanks !

     

    Hôn

    No_avatar

    Cảm ơn thày nhiều, chúc thày một năm học mới đạt nhiều thành công!

    Avatar

    KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

    KẾ HOẠCH TUẦN (MẪU)

    Hãy tải về và giải mã 0000

    No_avatar

    các bạn ơi có điểm thi hsg vòng trường chưa?

     

    No_avatar

    Cảm ơn nhieuf nhé! Chúc anh hạnh phúc và sức khỏe........

    No_avatarf

    thanhkiu thầy Ngọc

    No_avatar

    Rat dep va bo it thank nha Cười nhăn răng

     

    No_avatarf

    Chương I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

    § 1. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT – KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

    I/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    1.      Tính chất hóa học của oxit bazơ:

    a/ Tác dụng với axit à muối + nước

    vd:       

    b/ Tác dụng với oxit axit à muối

    vd:       

    c/ Tác dụng với nước à dung dịch bazơ (kiềm)

    vd:       

    d/ Tác dụng với hiđrô à kim loại + nước (p.ư oxi hóa – khử)

    vd:       

    2.      Tính chất hóa học của oxit axit:

    a/ Tác dụng với bazơ à muối + nước

    vd:       

    b/ Tác dụng với oxit bazơ à muối

    vd:       

    c/ Tác dụng với nước à dung dịch axit

    vd:       

    II/ PHÂN LOẠI OXIT:

    1.      Oxit bazơ (oxit của kim loại): là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. Vd: Na2O, CuO, CaO, BaO…

    2.      Oxit axit (oxit của phi kim): là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước. Vd: CO2, SO3, P2O5, SO2

    3.      Oxit lưỡng tính: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước. Vd: Al2O3, ZnO…

    P.ư:     

               

    4.      Oxit trung tính: là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước. Vd: CO, NO…

     

     

    § 2. MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

    I/ CANXI OXIT (CaO)

    1.      Tính chất vật lý:

    -          CaO là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao (khoảng 25850C).

    2.      Tính chất hóa học:

    a/ Tác dụng với nước:      

    b/ Tác dụng với axit à muối + nước :

    vd:       

    c/ Tác dụng với oxit axit à muối

    vd:       

    3.      Sản xuất CaO: nung đá vôi bằng lò nung vôi thủ công hoặc lò nung vôi công nghiệp:

    II/ LƯU HUỲNH ĐIOXIT – KHÍ SUNFURƠ (SO2)

    1.      Tính chất vật lý:

    -          SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, độc (gây ho, viêm hô hấp,…) , nặng hơn không khí  ().

    2.      Tính chất hóa học:

    a/ Tác dụng với nước: SO2 + H2O → H2SO3

    b/ Tác dụng với bazơ à muối + nước

    vd:        SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O

                SO2 + Mg(OH)2 → MgSO3 + H2O

    c/ Tác dụng với oxit bazơ à muối

    vd:        SO2 + CaO → CaSO3

    SO2 + K2O → K2SO3

    3.      Điều chế:

    -          Trong phòng thí nghiệm:

    Vd:      

    -          Trong công nghiệp:

    Vd:      

            (FeS2 : quặng pirit sắt)

     

    § 3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

    I/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    1.      Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu: dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    2.      Axit tác dụng với kim loại (mạnh hơn hiđrô) à muối + H2

    Vd:       2HCl + Fe → FeCl2 + H2

          3H2SO4 + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2

    3.      Axit tác dụng với bazơ à muối + nước (p.ư trung hòa)

    Vd:       H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O

                H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O

    4.      Axit tác dụng với oxit bazơ à muối + nước

    Vd:       H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O

                6HCl + Fe2O3 → 2FeCl3 + 3H2O

    5.      Axit tác dụng với muối à muối mới + axit mới

    Vd:      

               

          

    6.      Nhiệt phân axit:  một số axit oxit axit + nước

    Vd:      

    II/ AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU

    + Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, …

    + Axit yếu: H2S, H2CO3, …

     

    § 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

    I/ AXIT CLOHIĐRIC (HCl)

    -          Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    -          Tác dụng với kim loại  (mạnh hơn hiđrô: Mg, Zn, Al, Fe…) à muối clorua + H2

    Vd:       2HCl + Fe → FeCl2 + H2

                2HCl + Zn → ZnCl2 + H2

    -          Tác dụng với bazơà muối clorua + nước

    Vd:       HCl + NaOH → NaCl + H2O

                3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O

    -          Tác dụng với oxit bazơà muối clorua + nước

    Vd:       2HCl + CuO → CuCl2 + H2O

                2HCl + K2O → 2KCl + H2O

    -          Tác dụng với muốià muối clorua + axit mới

    Vd:       2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O

                2HCl+ FeS → FeCl2 + H2S

     

    II/ AXIT SUNFURIC (H2SO4)

    1.      Tính chất vật lý:

    H2SO4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước ( D = 1,83 g/cm3 với C% = 98% ), không bay hơi, dễ tan trong nước, tỏa rất nhiều nhiệt.

     

    2.      Tính chất hóa học:

    a/ axit sunfuric loãng:

    -          Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

    -          Tác dụng với kim loại  (mạnh hơn hiđrô: Mg, Zn, Al, Fe…) à muối sunfat + H2

    Vd:       H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2

    -          Tác dụng với bazơà muối sunfat + nước

    Vd:       H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O

    -          Tác dụng với oxit bazơà muối sunfat + nước

    Vd:       H2SO4 + MgO → MgSO4 + H2O

    -          Tác dụng với muốià muối sunfat + axit mới

    Vd:       H2SO4 + BaCl­2 → BaSO4 ↓ + 2HCl

    b/ axit sunfuric đặc:

    -          Tác dụng với kim loại à muối sunfat, không giải phóng hiđrô

    Vd:       Cu + H2SO4 (đặc nóng)  CuSO4 + 2H2O + SO2

    ○    Tính háo nước:    

    3.      Sản xuất:

    Sản xuất H2SO4  trong công nghiệp, gồm các công đoạn:

               

    III/ NHẬN BIẾT AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT

    Dùng dung dịch muối bari hoặc barihiđrôxit. Phản ứng tạo kết tủa trắng (BaSO4) không tan trong nước và trong axit.

    Vd:      

    Chú ý: Để phân biệt axit sunfuric và muối sunfat, có thể dung một số kim loại mạnh hơn hidro (Mg, Zn, Al, Fe…).

    ·         Để nhận biết 2 mẫu HCl và H2SO4 ta cho 2 mẫu này tác dụng với muối Bari, mẫu tạo kết tủa trắng(BaSO4) là  H2SO4, mẫu không tạo kết tủa là HCl.

     

    § 7. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

    1.      Bazơ làm đổi màu chất chỉ thị màu: dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh, làm phenol phtalein không màu đổi sang màu hồng.

    2.      Bazơ tác dụng với oxit axit à muối + nước

    Vd:      

    3.      Bazơ tác dụng với axit à muối + nước (p.ư trung hòa)

    Vd:       KOH +HCl → KCl + H2O

                Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

    4.      Bazơ tác dụng với muối à muối mới + bazơmới

    Vd:       2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

                Ba(OH)2 + CaCO3 → BaCO3 ↓ + Ca(OH)2

    5.      Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy à oxit + nước

    Vd:       Cu(OH)2  CuO + H2O

                2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O

                2Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O

     

    6.      Hidroxit lưỡng tính tác dụng với dung dịch kiềm à muối + nước

    Vd:      

     

     

    § 8. MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

    I/ NATRI HIĐROXIT (NaOH)

    1.      Tính chất vật lý

    NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt.

    Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy, ăn mòn da.

    2.      Tính chất hóa học

    a/ Đổi màu chất chỉ thị:

    Dung dịch NaOH làm đổi màu quỳ tím thành xanh, dung dịch phenol phtalein không màu thành màu đỏ (hồng).

    b/ Tác dụng với axit à muối + nước (p.ư trung hòa)

    vd:        2NaOH + H2S → Na2S + 2H2O

                NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

    c/ Tác dụng với oxit axit à muối + nước

    vd:        2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

                NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

    d/ Tác dụng với muối à muối mới + bazơ mới

    Vd:       3NaOH + FeCl3 → 3NaCl + Fe(OH)3

                2NaOH + MgSO4 → Na2SO4 + Mg(OH)2

    3.      Sản xất NaOH:

    Ptpư:    2NaCl + 2H2O  2NaOH + H2 ↑ + Cl2

    II/ CANXI HIĐROXIT (Ca(OH)2) – THANG pH

    ○ Canxi hđroxit

    1.      Tính chất vật lý

    -          Ca(OH)2 gọi là nước vôi trong.

    -          Ca(OH)2 là chất ít tan trong nước, dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng.

     

    2.      Tính chất hóa học

    a/ Đổi màu chất chỉ thị:

    Dung dịch Ca(OH)2 làm đổi màu quỳ tím thành xanh, dung dịch phenol phtalein không màu thành màu đỏ (hồng).

    b/ Tác dụng với axit à muối + nước (p.ư trung hòa)

    vd:        Ca(OH)2 + H2CO3 → CaCO3 + 2H2O

                Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O

    c/ Tác dụng với oxit axit à muối + nước

    vd:        Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

                Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O

    d/ Tác dụng với muối à muối mới + bazơ mới

    vd:        3Ca(OH)2 + 2AlCl3 → 3CaCl2 + 2Al(OH)3

                Ca(OH)2 + Zn(NO3)2 → Ca(NO3)2 + Zn(OH)2

    Thang pH

    +          pH = 7 : dung dịch trung tính

    +          pH > 7 : dung dịch có tính bazơ. pH càng lớn, độ bazơ của dung dịch càng lớn.

    +          pH < 7 : dung dịch có tính axit. pH càng nhỏ, độ axit của dung dịch càng lớn.

     

     

     

     

    § 9. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

    I/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

    1.      Tác dụng với kim loại à muối mới + kim loại mới

    Vd:      

    2.      Tác dụng với axit à muối mới + axit mới

    Vd:       BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓+ 2HCl

                CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O

    3.      Tác dụng với bazơ à muối mới + bazơ mới

    Vd:       CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

                2Na2CO3 + Ba(OH)2à BaCO3 ↓ + 2NaOH

    4.      Tác dụng với muối à 2 muối mới

    Vd:       AgNO3 + NaCl → AgCl ↓ + NaNO3

                BaCl2 + K2SO4 → BaSO4 ↓ + 2KCl

    5.      Phản ứng phân hủy muối:

    Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3

    Ptpư:   

               

               

    II/ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH

    1.      Nhận xét: phản ứng trong dung dịch của muối với axit, với bazơ, với muối xảy ra có sự trao đổi các thành phần với nhau để tạo ra các hợp chất mới.

    Vd:                  

     

         

    2.      Phản ứng trao đổi: là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

    Vd:       BaCl2 + K2SO4 → BaSO4 ↓ + 2KCl

    3.      Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

                Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

    • Chú ý: Phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.

    Vd:       KOH +HCl → KCl + H2O

    4.      Một số muối quan trọng:

    -          Natri clorua : NaCl .

    -          Kali nitrat : KNO3 .

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương II : KIM LOẠI

    § 15- 16 . TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ HÓ HỌC CỦA KIM LOẠI

    I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ

    -          Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim.

    -          Căn cứ vào tính chất vật lý, người ta sử dụng kim loại trong đời sống và sản xuất: làm dây điện, dụng cụ nấu ăn, đồ trang sức…

    II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    1.      Phản ứng với phi kim

    a/ Tác dụng với oxi à oxit

    vd:        3Fe + 2O2  Fe3O4 (oxit sắt từ)

                4Al + 3O2  2Al2O3

    b/ Tác dụng với phi kim khác à muối

    vd:        2Na + Cl2  2NaCl

                     (vàng lục)          (trắng)

                Cu + Cl2  CuCl2

    ○ Ở nhiệt độ cao, Cu, Mg, Fe … phản ứng với lưu huỳnh (S) cho sản phẩm là các muối sunfua CuS, MgS, FeS…

    Vd:      

     

    Hầu hết kim loại ( trừ Ag, Au, Pt, …) phản ứng với oxi ở nhiệt độthường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành oxit (thường là oxit bazơ ). Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.

    2.      Phản ứng với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl…)à muối +H2

     

           

    vd:       

    3.      Phản ứng với dung dịch muối à muối mới + kim loại mới

    Vd:      

    Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca…) có thể đẩy kim laoij hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới.

     

    § 17. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

    Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại:

    Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au.

    Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết:

    + Mức độ hoạt động của các kim loại giảm dần từ trái qua phải.

    + Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm (bazơ tan) và giải phóng khí H2.

    + Kim Loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl…) tạo thành muối và giải phóng khí H2.

    + Kim loại đứng trước ( trừ Na, K…) đẩy dung dịch đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

     

    § 18. NHÔM ( Al )

    I/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ

    -          Al là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ (D = 2,7g/cm3), dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C.

    -          Độ dẫn điện của Al bằng 2/3 độ dẫn điện của Cu.

    -          Al có tính dẻo, dễ cán mỏng, kéo sợi…

     

    II/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    1.       Tác dụng với phi kim:

    a/ Với oxi à nhôm oxit: 4 Al      +     3O      2Al2O3 .

                                                                 (trắng)    (không màu)           (trắng)

    b/ Với phi kim khác à muối:

    vd:        2Al     +     3Cl2     2AlCl3 .        

                    (trắng)    (vàng lục)          (trắng)

               

    2.      Tác dụng với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl…) àmuối + H2

    Vd:      

    ® Chú ý:  Al không tác dụng với  H2SO4 đặc-nguội và HNO3 đặc- nguội.

    3.      Tác dụng với dung dịch muối ( của kim loại yếu hơn)à muối nhôm + kim loại mới.

    Vd:      

    4.      Al có tính chất hóa học đặc trưng : tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng H2 .

    Vd:      

    III/ SẢN XUẤT NHÔM: nguyên liệu là quặng bôxit.

    Ptpư:    .

     

    § 19. SẮT ( Fe )

    I/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ

    -          Fe là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn Al.

    -          Fe dẻo nên dễ rèn.

    -          Fe có tính nhiễm từ ( bị nam châm hút ).

    -          Fe là kim loại nặng (D = 7,86 g/cm3 ). Nóng chảy ở 15390C.

    II/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    1.      Tác dụng với phi kim

    a/ Với oxi à oxit sắt từ:            

    b/ Với phi kim khác à muối

    vd:        2Fe  +  3Cl2     2FeCl3

                Fe + S  FeS

    2.      Tác dụng với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl…) à muối sắt (II)  + H2

    Vd:      

    ® Chú ý:  Fe không tác dụng với  H2SO4 đặc-nguội và HNO3 đặc- nguội.

    3.      Tác dụng với dung dịch muối ( của kim loại yếu hơn)à muối sắt + kim loại mới.

    Vd:      

    ○ Fe là kim loại có nhiều hóa trị.

     

    § 20. HỢP KIM SẮT : GANG, THÉP

    I/ HỢP KIM CỦA SẮT

    ○ Hợp kim: là chất rắn thu được sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại khác nhau hoặc của kim loại và phi kim.

    Hợp kim của sắt: có nhiều ứng dụng là gang và thép.

    II/ GANG – THÉP

    1.      Gang:

    -          Gang là hợp kim của Fe với C, trong đó hàm lượng C chiếm từ 2-5%. Ngoài ra, trong gang còn có một số nguyên tố như Si, Mn, S…

    -          Gang cứng và giòn hơn Fe.

    -          Có 2 loại gang               gang trắng : luyện thép

    Gang xám  : đúc bệ máy, ống dẫn nước

    No_avatarf

    cam on thay nhieu.chuc thay luon manh khoe cong tac tot va hanh phuc

     
    Gửi ý kiến