Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

giao an day them

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiệp
Ngày gửi: 21h:53' 19-08-2010
Dung lượng: 280.5 KB
Số lượt tải: 1701
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Duyên)

 .
Dạy thêm buổi 1.
I.Thì quá khứ thường( Past simple).
1.Với động từ Tobe:
* Form:
(+) S + were/was + O.
(-) S + were/was-not + O.
(?) Were/was +S + O ?
Yes, S + were/was.
No, S + were/was-not.
Chú ý: - Was : I/he/she/it/Lan.
Wasnot = wasn’t
- Were : you/we/they/Lan and Hoa.
Werenot = weren’t
Eg: He was absent from class yesterday.
Were they in hospital last month?
2.Với động từ thường:
Form: (+) S + V(ed/cột 2) + O.
(-) S+ did not + V(bare-inf) + O.
(?) Did + S + V(bare-inf) + O ?
Yes, S + did. / No, S + did not.
Chú ý: - Did được sử dụng với tất cả các ngôi, số ít hay số nhiều.
- Did : I/you/we/they/she/he/it
Lan/ Lan and Hoa.
- Did not = didn’t.
Eg: Tom went to Paris last summer.
He did not watch TV last night.

Did you go to HCM city ?
3.Adv
- Yesterday, ago, last month/ year/ …
- in 1990/….
4.Cách dùng :
- Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ
5.Used to:
- Diễn tả một thói quen trong quá khứ mà không còn xảy ra ở hiện tại.
Eg: Lan used to walk past the mosque on her way to primary school.
Structure:



II. Past simple with “ WISH ”.
Eg: + I wish I didn’t have to do this job = If only I didn’t have to do this job.
+ She wishes she were a doctor = If only she were a doctor.
1. Structure:







2. Usages: Diễn tả ước muốn một tình huống không có thật ở hiện tại , và tình huống này được diễn
đạt bằng thì quá khứ đơn. Lưu ý rằng thì quá khưa đơn ở đây không ám chỉ tình huống
xảy ra trong quá khứ, mà nó chỉ cho thấy rằng tình huống đó là không có thật.
III. Exercises:
Sách bài tập Tiếng Anh 9.
Bài tập bổ trợ và nâng cao Tiếng Anh 9.
Ôn tập và kiểm tra Tiếng Anh 9.












 .
Dạy thêm buổi 2.

I.Thì hiện tại hoàn thành ( Present perfect).
* Form: (+) S + has / have + PII (ed/cột 3) + O.
(-) S + has /have + not + PII (ed/cột 3) + O.
(?) Has / have + S + PII (ed/cột 3) + O ?
Yes, S + have/has.
No, S + have/has-not.
Chú ý: - Have: I/you/we/they/Lan and Hoa.
Havenot = haven’t.
- Has: he/she/it/Lan.
Hasnot = hasn’t.
Eg: I have just seen my sister in the park.
She has finished her homework recently.
Cách dùng:
- Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hay hành động xảy ra trong quá khứ mà không rõ thời gian .
Hành động xảy ra trong quá khứ và còn tiếp tục diễn ra ở hiện tại.
Hành động xảy ra trong quá khứ mà kết quả còn lưu đến hiện tại.
Adv: just, recently, ever, never, already, since, for, so far, yet, up to now.
II: Câu bị động ( The pasive voice)
Quan sát:
Câu chủ động: Mr Smith teaches English.
Câu bị động: English is taught by Mr Smith.
Qui tắc:
Tân ngữ chủ động -> chủ ngữ bị động.
Động từ bị động: Be + PII (ed/cột 3).

Chủ ngữ chủ động -> tân ngữ bị động (
 
Gửi ý kiến
print