Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    công dân với các quyền tự do cơ bản

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Tập (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:36' 02-12-2008
    Dung lượng: 141.5 KB
    Số lượt tải: 423
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 6
    CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
    ( 4 tiết )
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    1.Về kiến thức:
    - Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền tự do cơ bản của công dân: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể ; Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng , sức khỏe , danh dự và nhân phẩm ; Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại , điện tín ; Quyền tự do ngôn luận.
    - Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân.
    2.Về kiõ năng:
    - Biết phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
    - Biết tự bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác.
    3.Về thái độ:
    - Có ý thức bảo vệ các quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quyền tự do cơ bản của người khác
    - Biết phê phán các hành vi xâm phạm tới các quyền tự do cơ bản của công dân.
    II. NỘI DUNG :
    1. Trọng tâm:
    - Khái niệm, nội dung, ý nghĩa các quyền tự do cơ bản của công dân, bao gồm:
    + Quyền bất khả xâm phạm về thân thể ;
    + Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng , sức khỏe , danh dự và nhân phẩm ;
    + Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện
    thoại , điện tín ;
    + Quyền tự do ngôn luận.
    - Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do
    cơ bản của công dân.
    2. Một số kiến thức cần lưu ý:
    Quyền tự do cơ bản của công dân là giá trị nhân văn to lớn của xã hội loài người và mang tính lịch sử đối với mỗi quốc gia – dân tộc . Đây là thành quả đấu tranh lâu dài của nhân loại tiến bộ , mà bước ngoặt được đánh dấu bằng cuộc Cách mạng tư sản dân quyền ở Pháp năm 1789. Ở nước ta , Nhà nước thừa nhận công dân có các quyền tự do cơ bản về thân thể , tinh thần, tự do lao động và sáng tạo, tự do kinh doanh , học tập và tự do nghiên cứu khoa học…Các quyền này được gọi là các quyền tự do cơ bản của công dân, vì nó quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân và vì nó được ghi nhận trong Hiến pháp – luật cơ bản của Nhà nuớc .
    Bài học không đặt ra mục đích tìm hiểu tất cả các quyền tự do cơ bản của công dân , mà chỉ tìm hiểu một số quyền tự do cơ bản quan trọng đầu tiên đối với mỗi công dân.
    Đây là kiến thức mở rộng, chung, bao quát, cần thiết đối với GV, nhưng không nhất thiết phải giảng hết cho HS. GV cần hiểu những nội dung sau:
    ( Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
    Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được hiểu là:
    ­ Về nguyên tắc , không ai có thể bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
    Như vậy, trừ trường hợp bắt người đang phạm tội quả tang, trong mọi trường hợp khác việc bắt người chỉ được tiến hành khi có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát .
    Để đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong một số trường hợp thật cần thiết mà pháp luật quy định mới được tiến hành bắt người:
    § Trường hợp 1: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội.
    § Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp.
    § Trường hợp 3: Bắt người đang bị truy nã.
    Lưu ý, trong ba trường hợp này, thì trường hợp 1 và 3 đòi hỏi phải có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát trước khi tiến hành bắt người.
    Đối với trường hợp bắt người trong trường hợp khẩn cấp thì đòi hỏi phải có lệnh bắt khẩn cấp của người có thẩm quyền, đó là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung ương và tương đương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên
     
    Gửi ý kiến
    print