Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

H2S nang cao

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Phương Hà
Ngày gửi: 06h:16' 04-06-2010
Dung lượng: 245.5 KB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích: 0 người

Trường: THPT An Lương Đông Ngày 14 tháng 11 năm 2008
Lớp : 10A7 Sinh viên : Hồ Thị Hà
Tiết : Tiết 52 Lớp: Hoá 4A – ĐHSP – ĐH Huế

HIĐROSUNFUA
I. Mục đích bài học
1. Kiến thức
- HS biết: CTCT, tính chất vật lý, tính chất hoá học, trạng thái tự nhiên của H2S.
- HS hiểu: Vì sao H2S có tính khử mạnh; dd H2S có tính axit yếu.
- HS vận dụng: + Viết PTPƯ minh hoạ cho tính chất của H2S.
+ Giải thích các hiện tượng liên quan tới H2S, như nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và biện pháp chống ô nhiễm môi trường không khí,…
2. Kỹ năng
- Dựa vào độ bền của liên kết S – H trong phân tử H2S để suy ra tính axit yếu của dd H2S.
- Dựa vào số OXH của S trong H2S để dự đoán tính chất (tính khử) của H2S.
- Viết PTHH minh hoạ tính chất của H2S dựa vào sự thay đổi số OXH của các nguyên tố.
- Làm các bài tập về H2S khi phản ứng với dung dich kiềm.
- Nhận biết các chất khí (trong đó có H2S).
3. Tư duy
- Suy luận: Dự đoán tính chất của một chất căn cứ vào đặc điểm CTCT hợp chất và trạng thái số OXH của một nguyên tố trong hợp chất.
4. Về giáo dục:
- Ảnh hưởng của khí H2S đến môi trường.
II. Trọng tâm bài học
- Nhấn mạnh được: tính chất hoá học cơ bản của H2S đó là tính khử mạnh.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập
- Thí nghiệm điều chế và đốt cháy khí H2S trong không khí.
- Bảng tính tan.
2. Học sinh
- Ôn tập về cấu hình của nguyên tử S; các trạng thái số OXH có thể có của S; cách xác định SOXH của một nguyên tố trong đơn chất và hợp chất và cách cân bằng phản ứng OXH-K.
-Đọc trước bài mới.
IV. Phương pháp
- Đàm thoại gợi mở : GV – HS
- Thuyết trình, giảng giải: GV
- Thí nghiệm biễu diễn : GV
- Thảo luận nhóm : HS
V. Tiến hành dạy học
1. Bước 1 : Ổn định lớp(1p)
2. Bước 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Viết các PTPƯ minh hoạ cho chuỗi phản ứng sau:



Đáp án: Các PTPƯ minh hoạ:
1) 
2) 
3) 
4) 
5) 




3. Bước 3 : (Giảng bài mới)
Tháng 11/1950, ở Mexico, một nhà máy ở Pozarica đã thải ra một lượng lớn khí hiđrosunfua, một hợp chất của lưu huỳnh với hiđro. Chỉ trong vòng 30 phút, chất khí đó cùng với sương mù của thành phố đã làm chết 22 người và khiến 320 người bị nhiễm độc. Vậy hiđrosunfua có đặc điểm cấu tạo như thế nào, tính chất lí hoá ra sao, nó có ảnh hưởng gì đến cuộc sống của chúng ta. Mời các em đi vào bài 44: HIĐROSUNFUA.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Phần ghi bảng

A- HIĐROSUNFUA
I. Cấu tạo phân tử

* HĐ1:
- Viết cấu hình elctron và cấu hình (AO) của 1H và 16S.
- GV cho biết: Phân tử H2S có cấu tạo tương tự phân tử nước => Từ đó gọi HS lên bảng viết CT electron, CTCT của H2S?

- GV kết luận: Phân tử H2S có cấu tạo dạng góc với góc
 nên phân tử phân cực và lai hoá sp3 của S vô cùng yếu, hầu như không lai hoá. Hai cặp (e) chưa chia của S chiếm 2 (AO) phân tử không định hướng rõ trong không gian.
- Yêu cầu HS xác định loại liên kết và số oxi hoá của S trong phân tử H2S ?



- Trả lời:
- CT electron:

- CTCT:
S
H 92,2o H
- Nghe và ghi chép.







- Trả lời:
- Liên kết S – H là liên kết CHT phân cực.
- Số oxi hoá của S: -2.





A- HIĐROSUNFUA (H2S)
I. Cấu tạo phân tử
1H: 1s1
16S: 1s22s22p63s23p4

- CT electron:

- CTCT:
S
H 92,2o H
- Liên kết S – H là liên kết CHT phân cực.
- Số oxi hoá của S: -2.






 
Gửi ý kiến
print