Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TOÁN 4 - HỌC KÌ I

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Tư
Ngày gửi: 11h:03' 22-05-2010
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1623
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Vũ)
TUẦN 1
Tiết 1 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Ôn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000.
- Ôn tập viết tổng thành số.
- Ôn tập về chu vi của một hình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy
Hoạt động học

1.Ổn định: Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở để học bài.
2.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các em đã được học đến số nào ?
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các số đến 100 000.
- GV ghi tựa lên bảng.
b.Hướng dẫn ôn tập.
* Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng: Hoạt động cá nhân
- GV viết các số: 83 251; 83 001; 80 201; 80 001.

+ Nêu rõ giá trị của chữ số ở mỗi hàng với các số trên?
- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề?
- Nêu ví dụ về số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn?

* Thực hành:
Bài 1: ( SGK/3) Hoạt động cá nhân.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trong dãy số b .GV đặt câu hỏi gợi ý HS :
Phần a :
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+ Các số trong dãy số này được gọi là những số tròn gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000 đơn vị.
Bài 2: (SGK/3) Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài .
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với nhau.
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số.
- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:(SGK/3) Hoạt động nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS trao đổi và làm vào phiếu học tập
- GV nhận xét và cho điểm.
Bài 4:(SGK/4) Hoạt động nhóm tổ.
- GV hỏi:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
- Các tổ trao đổi và làm vào giấy khổ to.


- Đại diện tổ 1 đọc kết quả tính chu vi hình ABCD và nêu vì sao em tính như vậy?
-Tổ 3: Nêu kết quả tính chu vi của hình MNPQ ,và giải thích vì sao em lại tính như vậy ?
- Tổ 4: Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải thích vì sao em lại tính như vậy ?
- GV nhận xét bài làm của các tổ.

4.Củng cố
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ số có 5 chữ số, đọc và phân tích chữ số ở từng hàng của số đó.
- Nêu cách tính chu vi của một hình , chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông.
5. Dặn dò:- Về ôn lại cách đọc số có 5 chữ số, thuộc tên các hàng của số tự nhiên trong phạm vi số có 6 chữ số. - GV nhận xét tiết học.
- Cả lớp thực hiện.





- Số 100 000.

- HS lặp lại.





- HS đọc các số đã viết.
- Bạn nhận xét.
- HS lần lượt nêu.
- Bạn nhận xét.
- 1 chục = 10 đơn vị.
- 1 trăm = 10 chục.
- HS nêu.
- Các bạn nhận xét.


- HS nêu yêu cầu .
- 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào vở bài tập.



- Các số tròn
 
Gửi ý kiến